Đề thi sức bền vật liệu 2

đề thi sức bền vật liệu 2 - sinh viên xây dựng


Tải full đề thi sức bền vật liệu 2: http://www.mediafire.com/download/widwl40jboc0o42/suc_bvat_lieu_2.rar

TRƯỜNG TRUNG CẤP CẦU ĐƯỜNG VÀ DẠY NGHỀ KHOA CẦU ĐƯỜNG ---------- BÀI GIẢNG MÔN HỌC : SỨC BỀN VẬT LIỆU Giáo viên : Nguyễn Phú Bình Bộ môn : Cơ sở Hệ đào tạo : Trung cấp Cầu đường Thời gian : 24 tháng Số tiết : 40 tiết Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SỨC BỀN VẬT LIỆU Sức bền vật liệu là một môn học nghiên cứu các phương pháp tính toán về độ bền, độ cứng và độ ổn định của các bộ phận công trình hay chi tiết máy dưới tác dụng của ngoại lực, sự thay đổi nhiệt độ... Ở môn học Cơ học lý thuyết, ta mới xét sự cân bằng của vật thể (xem là rắn tuyệt đối) dưới tác dụng của hệ lực phẳng. Nhưng thực tế,các vật thể mà ta khảo sát, nghiên cứu đều là vật rắn thực, điều đó bắt buộc ta phải xét đến sự biến dạng của vật thể trong quá trình chịu tác dụng của hệ lực (bên ngoài). Trong phạm vi môn học này, sẽ giới thiệu một số khái niệm cơ bản về ngoại lực, nội lực... và các giả thiết nhằm đơn giản cho việc nghiên cứu và tính toán. 1.1. Những khái niệm cơ bản về ngoại lực, nội lực, ứng suất, biến dạng 1.1.1. Các giả thiết đối với vật liệu Môn học Sức bền vật liệu, đối tượng mà ta nghiên cứu khảo sát vật rắn thực: đó là một thanh, một cấu kiện hay một bộ phận công trình nào đó. Thường hình dạng của vật rắn thực được nghiên cứu có dạng thanh thẳng, thanh cong hoặc thanh bất kỳ (hình 1.1). Vật liệu cấu tạo nên thanh có thể là thép, gang... Tuy vậy, khi nghiên cứu nếu xét đến mọi tính chất thực của vật thể sẽ phức tạp, do đó để đơn giản chúng ta chỉ những tính chất cơ bản và lược bỏ đi những tính chất thứ yếu không có ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu và tính toán. Muốn vậy, chúng ta phải đề ra các giả thiết cơ bản, nêu lên một số tính chất chung cho vật liệu. Các giả thuyết về vật liệu là: a) Giả thiết 1: Vật liệu có tính liên tục, đồng chất và đẳng hướng. Một vật liệu được xem là liên tục và đồng chất khi trong thể tích của vật thể đều có vật liệu (hoàn toàn không có khe hở) và tính chất của vật liệu ở mọi điểm trong vật thể đều như nhau. Tính đẳng hướng của vật liệu nghĩa là tính chất của vật liệu theo mọi phương đều như nhau. Giả thiết này phù hợp với thép, đồng còn với gạch, đá, gỗ thì không hoàn toàn phù hợp. b) Giả thiết 2: Giả thuyết vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi và tính đàn hồi của vật liệu xem là đàn hồi tuyệt đối. Trong thực tế, dù lực bé đến đâu, vật liệu cũng không có tính đàn hồi tuyệt đối. Song qua thực nghiệm cho thấy: khi lực chưa vượt quá một giới hạn nhất định thì biến dạng dư trong vật thể là bé nên có thể bỏ qua được và biến dạng của vật thể được xem là tỷ lệ thuận với lực gây ra biến dạng đó. Giả thuyết này chính là nội dung định luật Húc. Thực tế giả thuyết này chỉ phù hợp với vật liệu là thép, đồng… c) Giả thiết 3: Biến dạng của vật thể do ngoại lực gây ra được xem là bé. Giả thiết này thừa nhận được vì trong thực tế biến dạng của vật thể so với kích thước của chúng nói chung là rất nhỏ. Từ giả thiết 3 này, trong quá trình chịu lực, trong nhiều trường hợp, ta có thể xem điểm đặt của ngoại lực là không thay đổi khi vật thể bị biến dạng. 1.1.2. Các khái niệm về ngoại lực, nội lực, phương pháp mặt cắt H×nh 1.1 a) Ngoại lực: Ngoại lực là lực tác động từ những vật thể khác hoặc môi trường xung quanh lên vật thể đang xét. Ngoại lực bao gồm: Lực tác động (còn gọi là tải trọng) và phản lực liên kết (xem hình 1.2). Có thể phân loại ngoại lực theo nhiều cách, ở đây ta phân loại ngoại lực theo hai cách: - Theo cách tác dụng của các ngoại lực: có thể chia ngoại lực thành hai loại: tập trung và lực phân bố. + Lực tập trung: là lực tác dụng lên vật thể trên một diện tích truyền lực rất bé so với kích thước của vật thể, nên ta coi như một điểm trên vật. Ví dụ: Áp lực của bánh xe lửa trên đường ray là một lực tập trung. Lực tập trung có thể là lực đơn vị Niutơn (N), hoặc ngẫu lực (hay mômen tập trung), đơn vị của mômen tập trung là Niutơn mét (Nm). Cách biểu diễn lực tập trung và mômen tập trung (xem hình 1.3). + Lực phân bố: là lực tác dụng liên tục trên một đoạn dài hay trên một diện tích truyền lực nhất định trên vật thể. Ví dụ: Áp lực gió lên tường biên của nhà là phân bố theo diện tích. Lực phân bố theo chiều dài có đơn vị N/m. Lực phân bố theo diện tích có đơn vị N/m2 . Lực phân bố có trị số bằng nhau tại mọi điểm (được gọi là lực phân bố đều – hình 1.4a) hoặc không bằng nhau (được gọi là lực phân bố không đều) (hình 1. 4b). - Theo tính chất tác dụng (về thời gian) của tải trọng có thể chia ngoại lực thành hai loại: tải trọng tĩnh và tải trọng động. + Tải trọng tĩnh là tải trọng khi tác dụng lên vật thể có trị số tăng dần từ không đến một giá trị nhất định và sau đó không thay đổi (hoặc thay đổi rất ít). Ví dụ: Trọng lượng của mái nhà, áp lực của nước lên thành bể. +Tải trọng động là loại tải trọng, hoặc có giá trị thay đổi trong thời gian rất ngắn từ giá trị không đến giá trị cuối cùng hoặc làm cho vật thể bị dao động. Ví dụ: Lực của búa máy đóng vào đầu cọc, động đất… b) Nội lực: Trong một vật thể giữa các phân tử có các lực liên kết để giữ cho vật thể có hình dạng nhất định. Khi ngoại lực tác dụng, các lực liên kết đó sẽ tăng lên để chống lại sự biến dạng do ngoại lực gây ra. Độ tăng đó của lực liên kết được gọi là nội lực. Như vậy, nội lực chỉ xuất hiện khi có ngoại lực đó. Nhưng do tính chất cơ học của vật liệu, nội lực chỉ tăng đến một trị số nhất định nếu ngoại lực tăng quá lớn, nội lực không tăng được nữa, lúc này vật liệu bị biến dạng quá mức và bị phá hỏng. Vì vậy, việc xác định nội lực phát sinh trong vật thể khi chịu tác dụng của ngoại lực là một vấn đề cơ bản của SBVL. c) Phương pháp mặt cắt: Giả sử có một vật thể cân bằng dưới tác dụng ngoại lực, tưởng tượng dùng một mặt phẳng cắt vật thể đó ra hai phần A và B (hình 1.5a). Giả sử bỏ đi phần B, giữ lại phần A để xét. Rõ ràng để phần A được cân bằng, thì trên mặt cắt phải có hệ lực phân bố. Hệ lực này chính là những nội lực cần tìm (hình 1.5b). T¶i träng Ph¶n lùc P m q m P H×nh 1.2 M«men tËp trung Lùc tËp trung q=const q=f(z) a) b) H×nh 1.3 H×nh 1.4 Hệ nội lực đó chính là của phần B tác dụng lên phần A. Từ đây ta có thể suy rộng ý nghĩa của nội lực là: “Nội lực là lực tác động của bộ phận này lên bộ phận kia của vật thể”. A B a) P1 P2 P3 P6 P5 P4 P3 P2 P1 b) A P6 P5 P4 B c) H×nh 1.5 Dựa vào khái niệm đó và căn cứ vào nguyên lý tác dụng và phản tác dụng, trên mặt cắt phần B cũng có nội lực: đó chính là lực tác dụng của phần A lên phần B. Nội lực trên mặt cắt phần A và phần B có trị số bằng nhau, cùng phương nhưng ngược chiều, vì vậy khi tính nội lực, tùy ý có thể xét một trong hai phần vật thể. Mặt khác, vì phần A (hoặc phần B) cân bằng nên nội lực và ngoại lực tác dụng lên phần đó tạo thành một hệ lực cân bằng. Căn cứ vào điều kiện cân bằng tĩnh học của phần đang xét ta có thể tính được nội lực đó. Trong trường hợp vật thể đàn hồi là một thanh, mặt cắt được xét là mặt cắt ngang thì khi ta thu gọn hợp lực của hệ nội lực về trọng tâm O của mặt cắt, sẽ cho ta một lực R và một mômen Mo. Nói chung R và Mo có phương, chiều bất kỳ trong không gian. Ta phân tích R thành ba thành phần (hình 1.6), thành phần trên trục z gọi là lực dọc và ký hiệu là Nz, các thành phần trên trục x và y gọi là lực cắt và ký hiệu là Qx, Qy; mômen MO cũng được phân tích thành ba thành phần quay chung quanh ba trục là Mx, My, Mz. Các mômen: Mx, My được gọi là mômen uốn và Mz được gọi là mômen xoắn. Sáu thành phần đó được gọi là sáu thành phần của nội lực. Dùng các phương trình cân bằng tĩnh học ta có thể xác định được các thành phần nội lực đó theo các ngoại lực. Với các phương trình hình chiếu lên các trục toạ độ: z = 0; y =0; x = 0  ta tìm được Nz , Qy, Qx. Với các phương trình mômen đối với các trục toạ độ: Mz = 0; Mx = 0; My = 0  ta tìm được Mz, Mx, My. Ta thường gặp tải trọng nằm trong mặt phẳng đối xứng yOz. Khi đó các thành phần nội lực: Qx = 0, Mz = 0, My = 0. Như vậy trên các mặt cắt lúc này chỉ còn 3 thành phần nội lực Nz ,Qy và Mx. Như vậy phương pháp mặt cắt cho phép ta xác định được các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang bất kỳ của thanh khi thanh chịu tác dụng của ngoại lực. Cần chú ý rằng nếu ta xét sự cân bằng của một phần nào đó thì nội lực trên mặt cắt có thể coi như ngoại lực tác dụng lên phần đó. 1.1.3 Ứng suất Căn cứ vào giả thuyết cơ bản 1 về sự liên tục của vật liệu, ta có thể giả định nội lực phân bố liên tục trên toàn mặt cắt, để biết sự phân bố nội lực ta hãy đi tìm trị số của nội lực tại một điểm nào đó trong vật thể. P3 P2 P1 A P6 P5 P4 B A P1 P2 P3 z y x Qy Qx Nz Mx My Mz a) b) H×nh 1.6 Giả sử tại điểm K chẳng hạn, xung quanh điểm K lấy một diện tích khá nhỏ F. Hợp lực của nội lực trên diện tích F là P. Ta có tỷ số: Ptb ΔF ΔP  Ptb được gọi là ứng suất trung bình tại K. Khi cho F  0 thì Ptb  P và P được gọi là ứng suất tại K, còn gọi là ứng suất toàn phần. Như vậy: ứng suất toàn phần tại P tại điểm bất kỳ trên mặt cắt là tỷ số giữa trị số nội lực tác dụng trên phân tố diện tích bao quanh điểm K đó với chính diện tích đó. Đơn vị của ứng suất P là: N/m2 ; kN/m2 ; MN/m2 . Từ định nghĩa trên ta có thể xem ứng suất toàn phần P là trị số nội lực trên một đơn vị diện tích. Biểu diễn ứng suất toàn phần P bằng một véc tơ đi qua điểm đang xét trên mặt cắt: - Phân ứng suất toàn phần P ra thành hai thành phần: ứng suất thành phần có phương tiếp tuyến với mặt cắt được gọi là ứng suất tiếp, ứng suất thành phần có phương vuông góc với mặt cắt được gọi là ứng suất pháp (hình 1.7). Ứng suất tiếp ký hiệu là  (đọc là tô). Ứng suất pháp ký hiệu là  (đọc là xích ma). Nếu  là góc hợp bởi ứng suất toàn phần P và phương pháp tuyến thì:  = P.cos ;  = P sin; 1.1.4. Các loại biến dạng: Vật thể khảo sát (dưới dạng thanh) là vật rắn thực. Dưới tác dụng của ngoại lực, vật rắn có biến dạng ít hay nhiều. Trong mục này ta xét các biến dạng của vật rắn thực (thanh) khi chịu tác dụng của lực. Khi thanh chịu tác dụng của những lực đặt dọc theo trục thanh thì thanh bị giãn ra hay co lại. Ta gọi thanh chịu kéo hay nén (hình 1.8). Trong quá trình biến dạng trục thanh vẫn thẳng (đường đứt nét biểu diễn hình dạng của thanh sau khi biến dạng). Khi thanh chịu tác dụng của các lực vuông góc với trục thanh, trục thanh bị uốn cong, ta gọi thanh chịu uốn (hình 1.9). Có trường hợp, dưới tác dụng của ngoại lực, một phần này của thanh có xu hướng trượt trên phần khác. Biến dạng trong trường hợp này gọi là biến dạng trượt. Ví dụ: Trường hợp chịu lực của đinh tán (hình 1.10). Khi ngoại lực nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục thanh và tạo thành các ngẫu lực trong mặt phẳng đó thì làm cho thanh bị xoắn (hình 1.11). Sau biến dạng các đường sinh ở bề mặt ngoài trở thành các đường xoắn ốc. Ngoài các trường đơn giản đó, trong thực tế còn gặp nhiều trường hợp chịu lực phức tạp. Biến dạng của thanh có thể vừa kéo đồng thời vừa uốn, vừa xoắn. Xét biến dạng một phân tố trên một thanh biến dạng, tách ra khỏi thanh một phân tố hình H×nh 1.7 P    m H×nh 1.11   a) b) dx dx+dx H×nh 1.12 P P P P P P P P H×nh 1.8 H×nh 1.9 P P a) b) a) b) H×nh 1.10 m hộp rất bé. Biến dạng của phân tố có thể ở một trong các dạng sau: - Nếu trong quá trình biến dạng mà góc vuông của phân tố không thay đổi, chỉ có các cạnh của phân tố bị co giãn, ta nói phân tố có biến dạng kéo hoặc nén (hình 1.12a). - Nếu trong quá trình biến dạng, các cạnh của phân tố không thay đổi nhưng các góc vuông của phân tố bị thay đổi không vuông góc nữa, ta nói phân tố có biến dạng trượt (hình 1.12b). Gọi  là độ thay đổi của góc vuông thì  được gọi là góc trượt. Với một vật thể bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực, nói chung các điểm trong lòng vật thể không còn ở vị trí cũ nữa, mà chúng dời đến một vị trí mới nào đó. Độ chuyển dời đó gọi là chuyển vị. 1.2. Nguyên lý độc lập tác dụng Nội dung của nguyên lý độc lập tác dụng: “ Kết quả tác dụng gây ra do một hệ lực thì bằng tổng kết quả gây ra do từng lực trong hệ đó tác dụng một cách riêng biệt”. Thí dụ: Xét dầm AB trên hình 1.13. Dưới tác dụng của lực P1, P2 điểm C có độ chuyển dời CC’ . Sơ đồ chịu lực của dầm AB có thể phân thành hai sơ đồ chịu lực: - Với sơ đồ dầm chỉ chịu tác dụng của P1 thì độ dịch chuyển của điểm C là CC1. - Với sơ đồ dầm chỉ chịu tác dụng của P2 thì độ dịch chuyển của điểm C là CC2. Theo nguyên lý độc lập tác dụng thì: CC’ = CC1 + CC2. * Chú ý: Nguyên lý độc lập tác dụng của các lực chỉ sử dụng được trong điều kiện vật liệu tuân theo giả thiết 2 và 3. CÂU HỎI CHƯƠNG 1 1. Nêu những giả thiết cơ bản về vật liệu của môn học SBVL? Nguyên lý độc lập tác dụng của lực? 2. Ngoại lực, nội lực là gì? Phân loại chúng như thế nào? 3. Ứng suất là gì? Có mấy loại ứng suất? Đơn vị của ứng suất? 4. Trình bày phương pháp mặt cắt để xác định nội lực? H×nh 1.13 P1 P2 A B C a) C a b c C b) C A B P1 C c) C A B P2 1 2 Chương 2 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN 2.1. Khái niệm ban đầu Xét hai trường hợp chịu uốn của một thanh như trên hình vẽ (hình 2.1). Bằng trực giác ta dễ dàng nhận thấy rằng: nếu tác dụng lực như hình vẽ 2.1a thanh sẽ có khả năng chịu lực lớn hơn cách tác dụng lực như trường hợp trên hình vẽ 2.1b. Như vậy ở đây khả năng chịu lực của thanh còn tuỳ thuộc vào phương tác dụng của lực đối với mặt cắt.. Do vậy, ngoài đặc trưng hình học là diện tích mặt cắt F của thanh, còn có những đặc trưng hình học khác của mặt cắt ngang. Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu các đặc trưng hình học nói trên. 2.2 Mômen tĩnh của hình phẳng Giả sử có một hình phẳng có diện tích F nằm trong mặt phẳng của hệ trục toạ độ xOy (hình 2.2). Xét một vi phân diện tích dF có toạ độ là x, y. Nếu lấy tích phân biểu thức ydF và xdF trên toàn bộ diện tích F ta được:           F y F x S xdF S ydF (2.1) Sx, Sy gọi là mômen tĩnh của hình phẳng có diện tích F đối với trục Ox, Oy. Nếu dùng đơn vị diện tích là m2 , chiều dài là m thì đơn vị của mômen tĩnh là m3 . Nếu biết được diện tích của hình và toạ độ trọng tâm của nó đối với hệ trục xOy ta có:           xdF x F ydF y F c F F c (2.2) Trong đó: yc, xc là toạ độ trọng tâm C của hình phẳng hay khoảng cách (có mang dấu) từ trọng tâm C của hình đến các trục toạ độ Ox, Oy. F - là diện tích của hình. Do đó ta có thể viết:        S x F S y F y C x C (2.3) x P y z z x y P a) b) H×nh 2.1 x y x y  dF O H×nh 2.2 F Từ (2.3) có thể rút ra công thức xác định toạ độ trọng tâm C của hình phẳng:          F S y F S x x c y c (2.4) Khi xC = yC = 0 tức là trục x và trục y đi qua trọng tâm của hình thì Sx = Sy = 0. Cho nên mômen tĩnh của diện tích hình phẳng đối với trục bất kỳ đi qua trọng tâm của nó luôn bằng không. Người ta gọi trục đi qua trọng tâm của hình là trục trung tâm. Giao điểm của hai trục trung tâm thì được gọi là trọng tâm của mặt cắt. Mômen tĩnh của hình phẳng có thể có dấu (+) hoặc (-) tuỳ thuộc vào dấu của toạ độ trong các công thức (2.1), (2.4). Chú ý: Khi tính mômen tĩnh của hình phẳng có dạng phức tạp, ta chia hình đó ra thành nhiều hình đơn giản, sau đó lấy tổng đại số các mô men tĩnh của các hình đơn giản hợp thành. 2.3. Mômen quán tính của hình phẳng 2.3.1. Các định nghĩa về mômen quán tính Giả sử có một hình phẳng có diện tích F, một hệ trục Oxy đi qua trọng tâm của hình (hình 2.2). - Nếu lấy tích phân biểu thức y 2 dF, x2 dF trên toàn bộ diện tích F của hình ta được:             F 2 y F 2 x J x dF J y dF (2.5) Jx, Jy gọi là mômen quán tính của hình phẳng có diện tích F đối với trục Ox và Oy. - Nếu lấy tích phân biểu thức x.y.dF trên toàn bộ diện tích của hình, ta có:     F xy J x y dF (2. 6) Jxy gọi là mômen quán tính ly tâm của hình phẳng có diện tích F đối với hệ trục Oxy. Gọi  là khoảng cách từ vi phân diện tích dF đến điểm O (gốc toạ độ) nằm trong mặt phẳng của hình (hình 2.2). Lấy tích phân biểu thức ρ dF 2 trên toàn bộ diện tích, ta được:    F 2 0 J ρ dF (2 7) J0 gọi là mômen quán tính độc cực của hình phẳng đối với điểm O. Theo hình 2.2 ta có: 2 2 2 ρ  x  y (2.8) Thay 2.8 vào 2.7 ta có:        FF FF 2 2 2 2 2 0 J ρ dF (x y )dF y dF x dF Hay là: 0 x y J  J  J (2.9) Vậy: Mômen quán tính độc cực của hình phẳng bằng tổng các mômen quán tính của hình phẳng đối với hai trục vuông góc giao nhau tại điểm đó. Đơn vị của các loại mômen quán tính kể trên là m4 . Các loại mômen quán tính đối với một trục (Jx, Jy) hay đối với một điểm (J0) luôn luôn có dấu dương vì trong các biểu thức định nghĩa của chúng ta có các bình phương khoảng cách x, y và . Còn mômen quán tính ly tâm (Jxy) có thể có dấu dương hoặc âm tuỳ thuộc vào dấu các toạ độ x, y và do đó có thể bằng 0. Chú ý: Khi xác định mômen quán tính của các hình có dạng phức tạp, ta cũng chia hình thành các hình đơn giản để tính, sau đó cộng các mômen quán tính của hình đơn giản hợp thành. 2.3.2. Trục quán tính chính trung tâm Nếu mômen quán tính ly tâm của một hình đối với một hệ trục Oxy bằng không thì ta gọi hệ trục Oxy là hệ trục quán tính chính, gọi tắt là hệ trục chính: Jxy = 0 Người ta cũng chứng minh được rằng với hệ trục quán tính chính Oxy, mômen quán tính của hình phẳng đối với một trong hai trục đó là cực đại (Jmax) còn đối với trục kia là cực tiểu (Jmin) so với bất kỳ trục nào khác, đi qua gốc O của hệ trục. Nếu hệ trục chính có gốc trùng với trọng tâm hình phẳng thì được gọi là hệ trục quán tính chính trung tâm. Hệ trục quán tính chính trung tâm là hệ trục mômen tĩnh và mômen quán tính ly tâm luôn bằng không:        J 0 S S 0 xy x y Mômen quán tính của hình phẳng đối với hệ trục chính trung tâm gọi là mômen quán tính chính trung tâm. Các hình phẳng có ít nhất một trục đối xứng thì rất dễ dàng xác định được hệ trục quán tính chính trung tâm. Hệ trục chính trung tâm đó gồm trục đối xứng và trục trung tâm vuông góc với trục đối xứng. Ta chứng minh điều này: Giả sử có hình chữ T (hình 2.3) có trục đối xứng y, trục trung tâm x vuông góc với y đi qua trọng tâm O của hình. Nếu xem hình đã cho ghép bởi hai hình A và B thì mômen quán tính ly tâm của toàn hình là: B xy A xy xy J  J  J Trong đó: A xy J , B xy J là mômen quán tính ly tâm của hình A và B đối với hệ trục Oxy. Ta xét phân tố đối xứng dF. Trên mỗi phần A và B, tung độ y của phân tố có cùng trị số và dấu. Hoành độ x của phân tố có cùng trị số dấu nhưng ngược dấu. Do đó sau khi thực hiện tích phân x.y.dF theo công thức (2.6) trong mỗi phần A và B được: B xy A xy J  J . Vậy: J J J 0 A xy B xy   xy   Mặt khác trọng tâm O của mặt cắt nằm trên trục đối xứng y nên từ O nếu vẽ trục x vuông góc với trục y, ta sẽ có hệ trục Oxy là hệ trục quán tính chính trung tâm của hình chữ T. Đó là điều phải chứng minh. Nếu một hình phẳng có hai hoặc nhiều trục đối xứng thì từ kết quả ta có thể suy ra rằng hai trục đối xứng vuông góc với nhau tạo thành một hệ trục quán tính chính trung tâm. Để giải quyết các bài toán sau này về chịu lực của thanh ta cần phải biết các trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt thanh. Trong thực tế thường gặp những mặt cắt có trục đối xứng, còn mặt cắt không trục đối xứng thì ít gặp, nên việc xác định hệ trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt thường dễ dàng hơn. 2.3. 3. Mômen quán tính của một số hình đơn giản a. Hình chữ nhật: y x O dF dF A B F F H×nh 2.3 y x x A B Một hình chữ nhật có chiều dài là h, chiều rộng là b. Hệ trục quán tính chính trung tâm là Oxy, trong đó trục x song song với cạnh b, trục y song song với cạnh h (hình 2.4). Ta tính mômen quán tính trung tâm Jx. Theo công thức định nghĩa, ta có:   F 2 x J y dF Xét một vi phân diện tích dF giới hạn bởi hai đường song song với trục y và cách nhau bởi một đoạn dy. Diện tích của nó là: dF  b.dy Áp dụng công thức 2.5, ta được:   F 2 x J y dF = h/2 h/2 2 3 h 2 h 2 3 y y bdy b       . Vậy: 12 bh J 3 x  (2.11) Đó là công thức tính mômen quán tính chính trung tâm của hình chữ nhật đối với trục trung tâm x. Bằng phương pháp tương tự, ta tính được mômen quán tính của hình chữ nhật đối với trục trung tâm y: Jy = 12 3 hb (2.12) b. Hình tam giác: Có một hình tam giác, cạnh đáy là b, chiều cao h, hệ trục Oxy, trong đó trục x song song với cạnh đáy b và đi qua trọng tâm C của tam giác (hình 2.5). Để tính Jx ta lấy vi phân diện tích dF là dải phân tố song song với trục x, có chiều dày dy, với: dF = by.dy Trongđó :              y 3 2h h b b h h y 3 2 b b y y . Thay vào, ta có: dF = bydy = y dy h h b        3 2 Áp dụng công thức 2.5 ta được : 3 2h 3 h 4 2 3 3 2h 3 F h 2 x 4 y y 9 2h h b y y dy 3 2h h b J y dF                         36 bh J 3 x  (2.13) Đó là công thức tính mômen quán tính của hình tam giác đối với trục trung tâm x song song với cạnh đáy b. c. Hình tròn: y x O y dy b h/2 h/2 h dF H×nh 2.4 x C y dF dy 2h/3 h h/3 b by H×nh 2.5 y x O  d d dF H×nh 2.6 D Để đơn giản, ta tính mômen quán tính của hình tròn đối với điểm C (chính là trọng tâm mặt cắt), theo định nghĩa :   F 2 0 J ρ dF Trong đó chọn dF là hình được giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính: , ( + d) và hai đường bán kính lập với trục x góc  , (  d ) như hình 2.6. Ta có: dF  ρ.d.dρ  ρ.dρ.d J ρ .ρdρ.d R 0 2π 0 2 0     Khai triển biểu thức tích phân, ta có: 4 4 0 0,1D 32 πD J   (2.14) Vì tính đối xứng của hình tròn, ta có Jx = Jy. Ta có: J0 = Jx + Jy Suy ra: Jx = Jy= 4 4 4 0,05 64 4 D D R     (2.15) Do đó, khi trục trung tâm y thẳng góc với trục x, ta có: Jx = Jy. Vậy theo công thức (4.9): J0 = Jx + Jy = 2Jx J0 = 4 4 4 0,1 2 32 D R D     (2.16) (2.16) là công thức tính mômen quán tính độc cực của hình tròn. d. Hình vành khăn Mômen quán tính của hình vành khăn đối với trục trung tâm bất kỳ x của hình bằng hiệu của mômen quán tính của hình tròn có đường kính lớn với mômen quán tính của hình tròn có đường kính nhỏ, tức là: Jx= 4 4 4 4 R  r     (1 η ) 64 π D (1 η ) 4 π R J 4 4 4 4 x       ) 0,05 D (1 η 4 4     (2.17) Trong đó:  là tỷ số giữa hai bán kính hoặc tỷ số giữa hai đường kính nhỏ và lớn: D d R r    Bằng phương pháp tương tự như trên, ta chứng minh được công thức tính mômen độc cực của hình vành khăn đối với trọng tâm của hình: J0 = (1 ) 0,1 (1 ) 32 (1 ) 2 4 4 4 4 4                R D (2.18) 2.3.4. Mômen quán tính với các trục song song Ở đây ta sẽ nghiên cứu cách tính mômen quán tính của hình phẳng đối với trục song song với trục trung tâm của hình, mà đối với trục đó, ta đã biết trước mômen quán tính của hình. Xét một hình phẳng có diện tích F. Hệ trục Ox, Oy vuông góc đi qua trọng tâm O của hình. D=2R H×nh 2.7 O x y d=2r Hệ trục O1x1y1 song song với hệ trục Oxy. Khoảng cách giữa các trục song song x và x1 là a, giữa y và y1 là b. Xét vi phân diện tích dF có toạ độ x, y và x1, y1 (hình 2.8). Các toạ độ có liên hệ sau:        y y a x x b 1 1 (2.19) Theo công thức định nghĩa của mômen quán tính (2.5) đối với hệ trục O1x1y1 ta có:   F 2 x 1 J y dF 1 (2.20) Thay y1 bằng biểu thức của nó trong (2.20) và lấy tích phân :        F F 2 2 2 J x (y a) dF (y a 2ay)dF 1 (2.21)      F FF 2 2 x J y dF a dF 2a ydF 1 (2.22) Căn cứ vào công thức (2.21) và (2.22), ta có thể viết: x 2 y x J J a F 2aS 1    (2.23) Vì trục x là trục trung tâm, do đó Sx = 0, do đó : J J a F 2 x1  x  (2.24) Với phương pháp tương tự như trên, ta sẽ được: J J b F 2 y y 1   (2.25) * Chú ý Các công thức (2.24) và (2.25) chỉ dùng được khi trục x và y đi qua trọng tâm của hình. Từ (2.24) và (2.25) ta có thể phát biểu như sau:“Mô men quán tính của một hình phẳng đối với một trục bất kỳ bằng mô men quán tính của hình đối với trục trung tâm song song với nó cộng với tích của diện tích F của hình với bình phương khoảng cách hai trục”. Các công thức (2.24) và (2.25) gọi là công thức chuyển trục song song Chúng rất tiện dùng để tính mômen quán tính của các hình phức tạp do bởi nhiều hình đơn giản (chữ nhật, tròn…) ghép lại. * Chú ý: Ta thấy 1 x J luôn luôn lớn hơn Jx vì số hạng thứ hai trong công thức bao giờ cũng mang dấu dương, cho nên đối với một hệ trục song song mômen quán tính của hình phẳng đối với trục trung tâm là mômen quán tính nhỏ nhất. 2.4. Bán kính quán tính Bán kính quán tính của hình phẳng F đối với trục x, trục y được định nghĩa bằng biểu thức:          F J i F J i y y x x (2.26) Trong đó: ix, iy là bán kính quán tính của hình phẳng F đối với trục Ox, Oy. Jx, Jy là mômen quán tính của hình phẳng F đối với trục Ox, Oy F - là diện tích của hình phẳng. Nếu xOy là hệ trục chính trung tâm của hình phẳng thì ix, iy gọi là bán kính chính trung tâm của hình đó. Đơn vị của ix, iy là cm, dm, m. y x O y x O 1 1 1 dF b x y a y1 x1 H×nh 2.8 Trên đây ta đã có công thức tính mômen quán tính của các hình đơn giản nếu chia các mômen quán tính đó cho các diện tích tương ứng của mỗi hình, ta được bán kính quán tính của: - Hình chữ nhật đối với các trục chính trung tâm x, y: 0,289h 12 12 h 12bh bh F J i 3 x x     (2,27) 0,289b 12 12 b 12bh b h F J i 3 y y     - Hình tròn với các trục chính trung tâm x: 4 D 2 R 4ππ πR i 2 4 x    (2.28) 2.5. Môđuyn chống uốn của mặt cắt Môđuyn chống uốn của mặt cắt đối với trục x và y được định nghĩa bằng biểu thức :          max y max x x x J W y J W y (2.29) Trong đó : Wx, Wy là mô đuyn chống uốn đối với các trục x và y. Jx, Jy là mô men quán tính của mặt cắt F đối với hai trục x và y xmax, ymax là khoảng cách từ những điểm xa nhất ở về hai phía của mặt cắt đối với trục x và y. Đơn vị của môđuyn chống uốn là m3 . Dưới đây là trị số môđuyn chống uốn của một số mặt cắt thường gặp: 2.5.1. Mặt cắt hình chữ nhật - Mô đuyn chống uốn đối với trục x: Ta thấy những điểm thuộc cạnh AD và BC có khoảng cách tới trục x lớn nhất: 2 h ymax  với 12 bh J 3 x  nên: 6 bh 2 h 12 bh y J W 3 2 max x x     6 bh W 2 x  (2.30) - Mô đuyn chống uốn với trục y: Ta cũng thấy các điểm thuộc cạnh AB và CD có khoảng cách tới trục y lớn nhất, nghĩa là: 2 b xmax  và 12 hb J 3 y  . Do đó ta cũng có : 6 hb W 6 hb 2 b 12 hb x J W 2 y 3 2 max y y      (2.31) 2. 5.2. Mặt cắt hình tròn: Đối với mặt cắt hình tròn ta có : h h/2 h/2 b O x y b/2 b/2 B C D A H×nh 2.9 64 πD J 4 x  và 2 D ymax  Nên: 32 πD D 2 D 64 π y J W 3 4 max x x     3 3 x y 0,1D 32 πD W  W   (2.32) Ở cuối giáo trình này có giới thiệu những đặc trưng hình học của các loại thép hình (thép dát) sản xuất theo quy phạm. 2.6. Thí dụ tính toán - Ví dụ 1: Xác định hệ trục quán tính chính trung tâm và mômen quán tính chính trung tâm của mặt cắt trên hình 2.11. Các kích thước trên hình vẽ tính bằng milimet (mm). - Bài giải: Trước hết ta phải xác định trọng tâm C của mặt cắt. Ta thấy mặt cắt có một trục đối xứng y, do đó trọng tâm C của mặt cắt sẽ nằm trên y. Ta chia mặt cắt ra làm 3 hình chữ nhật I, II, III và chọn trục xo nằm ngang đi qua trọng tâm của hình I. Từ công thức 4.4: F S S S F S y III x II x I x x c 0 0 0 0     . Ta có: Mômen tĩnh của hình I là SI xo= 0. Mômen tĩnh của hình II và III là: SII xo = SIIIxo = 14x3x(-9) = -378 (cm3 ). - Diện tích mặt cắt: F = FI + FII + FIII = 12x4 + 2x14x3 = 132 (cm2 ). - Tung độ yc của trọng tâm C bằng: 5,72 cm 132 2 ( 378) yC      . Tung độ yc có dấu (-) nghĩa là trọng tâm C của mặt cắt nằm trên trục y, về phía dưới trục xo cách trục xo một khoảng yc = 5,72 cm. Qua C kẻ trục x thẳng góc với trục y hệ trục xCy là hệ trục quán tính trung tâm cần tìm. Mô men quán tính chính trung tâm của mặt cắt là Jx và Jy. Ta có: Jx= JI x+ JII x+ JIIIx Trong đó: JI x, JII x, JIIIx là mômen quán tính của hình I, II, III đối với trục x. Vì trục x không đi qua trọng tâm hình I, II, III nên áp dụng công thức chuyển trục song song, ta được: 2 4 3 I x (-5,72) 12 4 1635 cm 12 12 4 J       2 4 3 III x II x (9 5,72) 3 14 1138 cm 12 3 14 J J         Do đó mômen quán tính của toàn bộ mặt cắt đối với trục trung tâm x là: Jx = 1635 + 2x1138 = 3911 cm4 Tính toán tương tự như trên đối với trục trung tâm y, ta cũng có: Jy = Jy I + Jy II + Jy III Trong đó: 4 3 I y 576 cm 12 4 12 J    H×nh 2.10 O x D y O x x 0 I II III H×nh 2.11 C y 120 30 30 140 40 C 2 4 3 III y II y (1,5 3) 14 3 882 cm 12 14 3 J J         Do đó: Jy = 576 + 2x882 = 2340 cm4 * Ta cũng có thể tính Jy bằng phương pháp khác: Coi mặt cắt gồm một hình chữ nhật ABCD và một hình chữ nhật rỗng EFGH (hình 2.12). Ta tính được: Jy = JI y - Jy II JI y là mômen quán tính của hình chữ nhật ABCD. 4 3 2592 cm 12 18 12   I y J JII y là mômen quán tính của hình chữ nhật EFGH 4 3 II y 252 cm 12 (18 4) (12 6) J      Do đó: 4 y J  2592  252  2340 cm Vậy: Jmax = Jx = 3911 cm4 ; Jmin = Jy = 2340 cm4 - Thí dụ 2: Tính mômen quán tính chính trung tâm của mặt cắt ghép bởi hai thép hình chữ [ số hiệu 16 như hình 2.13. Biết khoảng cách giữa hai thép [ là 2d = 4 cm. - Bài giải: Thép N0 16 tra bảng phụ lục ta có: - Toạ độ trọng tâm zo = 1,79 cm. - Diện tích mặt cắt là 18 cm2 . - Mômen quán tính đối với trục trung tâm x0 là 741 cm4 và đối với trục yo là 62,6 cm4 . Mô men quán tính chính trung tâm đối với trục x là Jx. Đây là hình ghép nên ta có: Jx = JI x + JII x Vì hình I và hình II đều là thép chữ số hiệu như nhau và trục x đi qua trọng tâm hình I và hình II, do đó ta có: JI x = JĩI x = Jxo = 741 cm4 Jx = 2Jxo = 2741 = 1482 cm4 Tương tự như trên ta cũng có: Jy = JI y + JII y JI y = JII y = Jyo + b2 F 2 4 1,79) 18 321 2 4  62,6  (    cm . Vậy mômen quán tính chính trung tâm của toàn mặt cắt đối với trục y là: Jy = 2x321 = 642 cm4 - Thí dụ 3: Hãy tính bán kính quán tính và môđuyn chống uốn đối với trục x của mặt cắt chữ I trên hình 2.14. Kích thước trên hình lấy bằng cm. - Bài giải: Trước hết ta tính mômen quán tính của mặt cắt đối với trục x: Chia mặt cắt ra làm ba hình: I, II, III, ta có: Jx = JI x + JII x + JIIIx + Mômen quán tính của I: 4 3 x 4665,6 cm 12 1,2 (36) J    + Mômen quán tính của hình II và III: Từ hình vẽ ta thấy hình II và III đối xứng nên có diện tích bằng nhau, vì vậy: JII x = JIIIx = 2 4 3 (18 1) 36 2 26016 cm 12 36 (2)       . y x C y O 0 I II H×nh 2.13 2d z0 B H×nh 2.12 y C A F G EHD 2 36 2 18 18 1.2 II III I y H×nh 2.14 x C Do đó: Jx = 4665,6 + 2x26016 = 56697,6 cm4 . - Bán kính quán tính của mặt cắt đối với trục x. Áp dụng công thức: F J i x x  , với: F = F1 + F2 + F3 = 36x1,2 + 2x36x2 = 187,2 cm2 . Do đó : 17,4 cm 187,2 56697,6 F J i x x    hay ix = 0,174 m. - Môđuyn chống uốn đối với trục x: Áp dụng công thức: max x x y J W  , trong đó: 20 cm 2 40 ymax   . Do đó: 3 max x x 2834,88 cm 20 56697,6 y J W    . CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 1. Nêu đặc trưng hình học của hình phẳng. Viết công thức định nghĩa của chúng và cho biết các đơn vị thường dùng của các đại lượng Jx, Jy, J0, Sx, Sy. 2. Thế nào là trục trung tâm, trục chính, hệ trục chính trung tâm? Cho ví dụ? 3. Mô men quán tính trung tâm là gì? 4. Chứng minh công thức chuyển trục song song để xác định mô men quán tính Jx của hình phẳng. 5. Tính mômen quán tính chính trung tâm của các mặt cắt cho như hình vẽ 2.15. Biết kích thước trên hình vẽ là mm. 6. Một mặt cắt có hình dạng và kích thước (mm) như hình 2.16. Hãy xác định: - Mô men quán tính và mô men tĩnh với trục y. - Mô men quán tính chính trung tâm Jx, Jy? 7. Cho mặt cắt ngang hình chữ T, kích thước (cm) như hình vẽ 2.17. Xác định hệ trục quán tính trung tâm của hình phẳng Cxy. Xác định mô men quán tính Jx. Xác định mô men tĩnh của hình phẳng Sx. 8. Thanh ghép gồm hai thép [30 (hình 2.18). Xác định khoảng cách a để mặt cắt có hai mô men quán tính chính trung tâm bằng nhau (Jx = Jy). 20 4 8 4 8 H×nh 2.17 H×nh 2.18 a x y y x a a) b) y x C 30 120 20 20 40 H×nh 2.16 x y y x H×nh 2.15 75 75 300 75 75 100 200 Chương 3. KÉO (NÉN) ĐÚNG TÂM 3.1. Khái niệm về kéo (nén) đúng tâm, lực dọc và biểu đồ lực dọc 3.1.1. Khái niệm về kéo ( nén) đúng tâm Trong chương này ta sẽ nghiên cứu trường hợp chịu lực đơn giản nhất của thanh thẳng là khi thanh chịu kéo hoặc nén đúng tâm. Khi ta tác dụng vào các đầu thanh hai lực song song ngược chiều, có phương trùng với phương của trục thanh và có trị số giống nhau, ta sẽ có: - Hoặc thanh chịu kéo đúng tâm nếu lực hướng ra khỏi mặt cắt (hình 3.1a). - Hoặc thanh chịu nén đúng tâm nếu lực hướng vào mặt cắt hình (3.1b). Từ đó ta có định nghĩa: “Thanh chịu kéo (nén) đúng tâm khi trên mọi mặt cắt ngang của thanh chỉ có một thành phần lực dọc Nz”. Dưới đây ta sẽ nghiên cứu nội lực phát sinh trong thanh chịu kéo (nén) đúng tâm. 3.1.2. Lực dọc - biểu đồ lực dọc a). Lực dọc: Giả sử xét một thanh chịu kéo đúng tâm bởi lực P. Để tính nội lực tại mặt cắt bất kỳ của thanh ta thường dùng phương pháp mặt cắt (hình 3.2). Tưởng tượng cắt thanh tại mặt cắt 1-1, xét cân bằng phần A. Muốn cho phần A cân bằng, thì hợp các nội lực trên mặt phải là nội lực N đặt tại trọng tâm mặt cắt và trùng với trục thanh. Lực N đó gọi là lực dọc. Trị số lực dọc N được xác định từ điều kiện cân bằng tĩnh học của phần A (hoặc phần B), là tổng hình chiếu của các lực tác dụng lên phần đang xét xuống phương trục thanh (trục z) phải bằng không: b) a) H×nh 3.1 P P P P P P a) b) 1 1 P Nz z A B A F H×nh 3.2 z = - P + N = 0 hay N = P. Dấu của lực dọc được quy ước như sau: - N mang dấu dương (+) khi nó là lực kéo (N có chiều hướng ra ngoài mặt cắt). - N mang dấu âm (-) khi nó là lực nén (N có chiều đi vào mặt cắt). Từ trường hợp xét trên ta có trình tự xác định lực dọc Nz theo phương pháp mặt cắt như sau: + Dùng mặt cắt tưởng tưởng cắt thanh thành hai phần, giữ lại phần đơn giản để xét. + Từ điều kiện cân bằng tĩnh học chiếu các lực đang xét xuống theo phương trục thanh (trục z) phải bằng 0. Từ đó ta xác định được Nz. Nếu kết quả tính được là dương thì đó là lực kéo ngược lại là lực nén. b). Biểu đồ lực dọc: Để biểu diễn sự biến thiên lực dọc tại các mặt cắt dọc theo trục thanh, ta vẽ một đồ thị gọi là biểu đồ lực dọc N. Vậy: “Biểu đồ lực dọc là đường biểu diễn sự biến thiên lực dọc tại các mặt cắt dọc theo trục thanh”. Sau khi đã tính được lực dọc tại các mặt cắt khác nhau ta tiến hành vẽ biểu đồ lực dọc. Để vẽ biểu đồ lực dọc thường chọn trục hoành song song với trục thanh (hay còn gọi là đường chuẩn), còn nội lực biểu thị bằng đường vuông góc với trục hoành (trục z). Trình tự, cách vẽ biểu đồ lực dọc như sau: - Chia thanh thành các đoạn bằng cách lấy điểm đặt lực tập trung, điểm đầu và cuối tải trọng phân bố làm ranh giới phân chia đoạn. - Trên mỗi đoạn viết một biểu thức xác định nội lực theo hoành độ z: Nz=f(z), căn cứ vào các biểu thức trên ta vẽ được biểu đồ cho từng đoạn. Nếu: Nz= const biểu đồ là đoạn thẳng song song với trục z, Nz là hàm bậc nhất (khi q= const) thì biểu đồ là đường thẳng xiên. 3.2. Ứng suất trên mặt cắt ngang 3.2.1 Ứng suất trên mặt cắt ngang Để tính ứng suất trên mặt cắt, trước hết ta khảo sát biến dạng của thanh khi chịu kéo hoặc nén đúng tâm. Xét một thanh chịu kéo đúng tâm, trước khi thanh chịu lực, ta kẻ trên bề mặt ngoài của thanh những đường thẳng vuông góc với trục của thanh biểu thị cho các mặt cắt của thanh và những đường thẳng song song với trục của thanh biểu thị cho các thớ dọc của thanh (hình 3.3a). Sau khi tác dụng lực kéo P, ta thấy những đoạn thẳng vuông góc với trục thanh di chuyển xuống phía dưới, nhưng vẫn thẳng và vuông góc trục, còn những đường thẳng song song với trục thanh thì dịch lại gần với nhau, nhưng vẫn thẳng và song song với trục của thanh (hình 3.3b). Với giả thiết biến dạng xảy ra bên trong thanh tương tự như biến dạng quan sát được bên mặt ngoài thanh, ta có thể kết luận: 1. Các mặt cắt của thanh vẫn phẳng và vuông góc với trục thanh. 2. Các thớ dọc của thanh vẫn thẳng và song song với trục thanh. Dựa vào hai kết luận trên, ta có thể thấy nội lực phân bố trên mặt cắt phải có phương song song với trục thanh, tức là có phương vuông góc với mặt cắt. Vậy trên mặt cắt của thanh chịu kéo (hoặc nén) chỉ có ứng suất pháp . F P 1 1 1 1 a) b) H×nh 3.3 Mặt khác dựa vào kết luận thứ nhất, ta thấy: khi bị biến dạng các thớ dọc bị chắn bởi cùng một mặt cắt (ví dụ mặt cắt 1-1) đều có độ giãn dài bằng nhau, do đó theo định luật Húc, nội lực phải phân bố đều trên mặt cắt, tức là ứng suất pháp tại mọi điểm trên mặt cắt phải có trị số bằng nhau. Vậy ta có thể viết được biểu thức liên hệ giữa những nội lực  phân bố trên mặt cắt với lực N của chúng như sau: N = F Từ đó rút ra: F N σ  Tổng quát ta có thể viết: F N σ   (3.1) Công thức (3.1) cho phép tính ứng suất pháp  nếu biết được lực dọc N và diện tích F của mặt cắt. Trong công thức (3.1) thì N là trị số tuyệt đối của lực dọc tại mặt cắt cần tìm ứng suất, lấy dấu dương (+) khi lực dọc là lực kéo, lấy dấu (-) khi lực dọc là lực nén. Công thức (3.1) có thể phát biểu như sau: ((Trị số ứng suất pháp trên mặt cắt thanh chịu kéo hay nén đúng tâm bằng tỷ số giữa lực dọc ở mặt cắt đó với diện tích mặt cắt đó )) . Người ta chứng minh được rằng ứng suất pháp  trên mặt cắt vuông góc với trục thanh đạt trị số lớn nhất so với ứng suất pháp trên bất cứ mặt cắt nghiêng nào. Ở đây ta thấy được ứng suất pháp phân bố đều trên mặt cắt của thanh, nhưng điều này chỉ đúng với những mặt cắt không nằm gần nơi có mặt cắt thay đổi đột ngột hoặc gần nơi có điểm đặt lực. Trong thực tế ở những mặt cắt rất gần điểm đặt lực cũng như gần nơi có mặt cắt thay đổi đột ngột thì ứng suất phân bố không đều, mà ở đó xuất hiện ứng suất tập trung . Ví dụ: Tại mặt cắt 1-1 của thanh chịu kéo như hình 3.4 thì ứng suất phân bố đều trái lại ở mặt cắt 2-2 ứng suất phân bố không đều mà tại mép lỗ ứng suất có trị số lớn hơn ứng suất ở mặt cắt 1-1. Tỷ số giữa ứng suất lớn nhất với ứng suất trung bình  (xem như ứng suất phân bố đều trên mặt cắt qua lỗ) gọi là hệ số tập trung ứng suất, ký hiệu tt: σ σ α tt tt  : thường trị số tt nằm trong khoảng (1,2 3). 3.2.1. Biến dạng dọc và biến dạng ngang Khi chịu kéo chiều dài thanh sẽ dài thêm ra, nhưng chiều ngang co bớt lại (hình 3.5). Hoặc khi chịu nén thì chiều dài thanh ngắn lại nhưng chiều ngang thanh rộng ra (hình 3.6). Thanh bị biến dạng được vẽ bằng nét đứt. Chiều dài thanh thay đổi một đoạn l = l1 - l, l gọi là biến dạng dọc tuyệt đối. Nếu chiều dài thanh dài ra, l có trị số dương. Nếu chiều dài thanh ngắn đi, l có trị số âm, l gọi là độ giãn dọc tuyệt đối (khi l > 0), hoặc độ co dọc tuyệt đối (khi l < 0 ). Để so sánh biến dạng dọc của thanh có chiều dài khác nhau, người ta đưa ra khái niệm biến dạng dọc tương đối  (epxilon) tức là biến dạng dọc tuyệt đối trên một đơn vị chiều dài thanh và được tính bằng công thức: P 2 2 1 1 P P P 1 1 P 1 1 2 2 P H×nh 3.4 a) b) c) d) l Δl ε  (3.2) Trong đó  là một hư số cùng dấu với l. Như đã nói ở trên dưới tác dụng của lực kéo P, chiều dài thanh dài ra nhưng chiều ngang hẹp lại một đoạn b = b1- b, b gọi là biến dạng ngang tuyệt đối, b mang trị số dương nếu chiều ngang tăng thêm: b mang trị số âm nếu chiều ngang hẹp lại. Để so sánh biến dạng ngang của những thanh có kích thước ngang khác nhau, người ta dùng khái niệm biến dạng ngang tương đối 1, tức là biến dạng ngang tuyệt đối trên một đơn vị chiều ngang thanh, và được tính theo công thức: b Δb εl  (3.3) Trong đó 1 là một hư số có cùng dấu với b. Nhiều thí nghiệm cho thấy giữa  và 1 có một liên hệ với nhau như sau: ε ε μ l   hay ε με l   (3.4) Dấu (-) trước tỷ số 1 và  chứng tỏ chúng luôn ngược dấu nhau, nghĩa là nếu chiều dài thanh dài thêm thì chiều ngang thanh hẹp bớt lại và ngược lại. Trong biểu thức (3.4),  (muy) là hệ số Poátxông hay hệ số biến dạng ngang, nó đặc trưng cho tính đàn hồi của vật liệu. Trị số  được xác định bằng thí nghiệm, hệ số này là một hư số, tuỳ từng loại vật liệu khác nhau trị số  cũng khác nhau và nằm trong khoảng từ 0 đến 0,5. Biến dạng dọc tuyệt đối l được tính như sau: Qua thí nghiệm kéo nén những mẫu vật liệu khác nhau, nhà vật lý Rôbe Húc đã tìm thấy: Khi lực tác động P chưa vượt qua một giới hạn nào đó (giới hạn này tuỳ theo từng loại vật liệu) thì biến dạng dọc tuyệt đối l của mẫu thí nghiệm luôn luôn tỷ lệ thuận với lực P và biểu thức của nó có dạng: EF P Δ l l  (*) , nếu chú ý rằng N = P thì ta có thể viết: EF N Δ l l  (**) Trong đó: E gọi là mô đuyn đàn hồi khi kéo (nén) của vật liệu. Nó là một hằng số vật lý đặc trưng cho khả năng chống lại sự biến dạng khi chịu lực kéo hay nén của từng loại vật liệu trong phạm vi biến dạng đàn hồi. Trị số E được xác định bằng thí nghiệm. Đơn vị tính: MN/m2 . Trị số E của một số vật liệu thông thường cho trong bảng (3.2). Tích số EF gọi là độ cứng khi kéo (nén) đúng tâm. Nếu thanh có độ cứng EF lớn thì biến dạng dọc tuyệt đối l nhỏ và ngược lại. Trị số l có thể mang dấu (+) hoặc (-) tuỳ thuộc vào dấu của lực dọc N. Biểu thức (*) và (**) có thể viết thành : EF Δ N  l l (3.5) b b 1 l l1=l-l b1 b H×nh 3.5 H×nh 3.6 l1=l+l l P P P P Ta đã biết : F N σ  và l l   thay vào (3.5), ta có: E σ ε  . Hay : σ  ε.E (3.6) Biểu thức 3.6 chính là nội dung của định luật Húc trong kéo nén đúng tâm. Ta có thể phát biểu định lý như sau: “ Trong kéo (nén) đúng tâm, ứng suất pháp  tỷ lệ thuận với biến dạng dọc tương đối  “. Bảng 3.1 Hệ số  của một số vật liệu thông thường Vật liệu  Vật liệu  Thép 0,25 ÷ 0,33 Bạc 0,39 Đồng 0,31 ÷ 0,34 Thuỷ tinh 0,25 Đồng đen 0,32 ÷ 0,35 Đá hộc 0,16 ÷ 0,34 Gang 0,23 ÷ 0,27 Bê tông 0,08 ÷ 0,18 Chì 0,45 Gỗ dán 0,07 Nhôm 0,32 ÷ 0,36 Cao su 0,47 Kẽm 0,21 Nến 0,5 Vàng 0,42 Bảng 3.2 Môđuyn đàn hồi E của một số vật liệu Vật liệu E (tính bằng MN/m2 ) Thép 2,1x105 Gang (xám,trắng) (1,151,6)x105 Đồng, hợp kim đồng (đồng vàng, đồng đen) 1,0x105 Nhôm và đuyara 0,7x105 Khối xây: -Bằng đá vôi 0,6x105 -Bằng gạch 0,03x105 Bê tông nặng (khô cứng tự nhiên) (0,21 0,38)x105 Gỗ dọc thớ 0,1x105 Cao su 0,00008x105 Thí dụ tính toán: - Thí dụ 3.1: Cho một thanh chịu lực trên hình 3.7a. Cho biết trọng lượng vật liệu làm thanh là , diện tích mặt cắt ngang của thanh là F, l1 = 1,5 m, l 2 = 1 m. Hãy vẽ biểu đồ lực dọc cho thanh. Biết P = 2F. - Bài giải: Dựa vào phương pháp mặt cắt, ta thiết lập biểu thức lực dọc tại các mặt cắt bất kỳ của thanh. + Trong đoạn AB: tưởng tượng cắt thanh tại các mặt cắt 1-1, giữ lại phần thanh bên dưới mặt cắt (hình 3.7b), ta có: z = -Fz1 + N1 = 0. Trong đó: Fz1 là trọng lượng phần thanh đang xét. Rút ra: N1 = Fz1 (N1 > 0, do đó N1 là lực kéo) - với (0  z1  1,5 ). + Trong đoạn BC: tưởng tượng cắt thanh tại mặt cắt 2-2, giữ lại phần thanh bên dưới mặt cắt (hình 3.7c), ta có: z =-Fz2 +P+N2 = 0. Trong đó: Fz2 là trọng lượng phần thanh có chiều dài z2, với (1,5 z2  2,5 ). Rút ra: N2 = Fz2 - P = Fz2-2F N2 = F(z2 -2). Biểu thức N1 biểu thị cho lực dọc tại mặt cắt bất kỳ trong đoạn AB, còn biểu thức N2 biểu thị cho lực dọc tại mặt cắt bất kỳ trong đoạn BC. Vì các biểu thức N1, N2 khác nhau, nên ta không thể biểu diễn sự biến thiên của lực dọc trong toàn thanh bởi cùng một biểu thức N. Sự khác nhau đó xảy ra tại các mặt cắt có lực tập trung đặt trùng với trục thanh, hoặc có sự thanh đổi đột ngột của cường độ lực phân bố dọc theo trục thanh. Để vẽ biểu đồ N, ta lấy một đường chuẩn (trục chuẩn song song với trục thanh có chiều dài bằng chiều dài trục thanh). Trên trục chuẩn z đặt những đoạn thẳng vuông góc có độ dài biểu thị (theo một tỷ lệ xích đã chọn) cho trị số của lực dọc N tại các mặt cắt tương ứng (hình 3.7d). Trong trường hợp này lực dọc trong mỗi đoạn thanh là hàm bậc nhất theo z1, nên biểu đồ N là đường thẳng xiên. Để vẽ biểu đồ N cho từng đoạn thanh, ta khảo sát các biểu thức N1 và N2. Tại z1 = 0 (mặt cắt A): N1 = 0 Tại z1 = 1,5 m (mặt cắt sát B về phía dưới): N1 = 1,5F Tại z2 = 1,5 m (mặt cắt sát B về phía trên): N2 = F(1,5 -2) = -0,5F Tại z2 = 2,5 m (mặt cắt C ): N2 = F(2,5 - 2)  N2 = 0,5F Tại mặt cắt B có lực tập trung P, biểu đồ có sự thay đổi đột ngột, ta nói biểu đồ có bước nhảy. Trị số tuyệt đối của bước nhảy đúng bằng trị số của lực P và bằng 2F. - Thí dụ 3.2: Dọc theo trục của một thanh thép tròn gồm hai đoạn có đường kính khác nhau, có các lực P1 = 40 kN, P2 = 60 kN và P3 = 80 kN tác dụng như hình 3.8a. Diện tích mặt cắt ngang của thanh trong đoạn một là F1 = 2,5 cm2 , trong đoạn hai là F2 = 4 cm2 . Vẽ biểu đồ lực dọc, tìm ứng suất trong các đoạn thanh và biến dạng dọc tuyệt đối của thanh, khi tính không kể đến trọng lượng thanh. - Bài giải: Để tính ứng suất trên mỗi đoạn thanh và biến dạng dọc tuyệt đối của toàn thanh ta phải tìm lực dọc trong mỗi đoạn thanh. + Trên đoạn AB: dùng mặt cắt bất kỳ 1-1 xét sự cân bằng phần thanh bên dưới mặt cắt ta có: z = N1-P1 = 0  N1 = P1 = 40 kN (với giả thiết N1 có chiều đi ra mặt cắt). Do đó N1 = 40 kN (lực kéo) và không thay đổi trong đoạn AB. + Trên đoạn BC: dùng mặt cắt bất kỳ 2-2, xét sự cân bằng phần thanh bên dưới mặt cắt ta có: P A B C 2 2 1 1 l2 l1 z1 A z2 B A N P Fz1 z 1 1 z N Fz2 0.5F + + 0.5F 1.5F N H×nh 3.7 a) b) c) d) 1 1 2 3 3 2 0.6m 0.5m 0.3m A B C D P1 P2 P3 F2 F1 + + - 60kN 20kN 40kN N H×nh 3.8 a) b) z = N2-P1 + P2 = 0  N2 = P1 – P2 = - 20 kN Do đó N2 = -20 kN (nén) và N2 không thay đổi trong đoạn BC. + Trên đoạn CD: tương tự ta cũng dùng mặt cắt bất kỳ 3-3, xét cân bằng phần thanh bên dưới mặt cắt ta có: z =0  N3 = P1 + P3 - P2 = 40 + 80 - 60 = 60 kN. Do đó N3 = 60 kN (kéo) và không thay đổi suốt đoạn CD. Sau khi tìm được lực dọc trong các đoạn thanh ta vẽ được biểu đồ lực dọc như hình (3.8b). Dựa vào biểu đồ lực dọc, áp dụng công thức (3.1) ta tính ứng suất trong các đoạn thanh: - Đoạn AB: Lực dọc N1 = 40 kN, vậy ứng suất trong đoạn AB là: 4 2 2 -4 1 1 1 16.10 kN/m 160 MN/m 2,5.10 40 F N σ     . - Đoạn BC: Lực dọc N2 = - 20 kN, vậy ứng suất trong đoạn BC là: 4 2 2 4 2 2 2 5.10 kN/m 50 MN/m 4.10 20 F N σ         . - Đoạn CD: Lực dọc N3 = 60 kN, vậy ứng suất trong đoạn CD là: 4 2 2 4 3 3 3 15.10 kN/m 150 MN/m 4.10 60 F N σ      . Biến dạng dọc tuyệt đối của thanh sẽ bằng tổng đại số biến dạng dọc tuyệt đối của các đoạn thanh AB, BC và CD. Do vậy, ta phải tính biến dạng dọc tuyệt đối trong từng đoạn thanh có: trị số lực dọc không thay đổi, diện tích mặt cắt cũng không thay đổi, nên ta áp dụng công thức (3.5) để tính biến dạng dọc tuyệt đối cho các đoạn: - Đoạn AB : 2,4 10 (m) 2.10 2,5 10 40 0,3 EF N Δ 4 8 4 1 1 1 1          l l - Đoạn BC : 1,25 10 (m) 2.10 4.10 20 0,5 EF N Δ 4 8 4 2 2 2 2           l l - Đoạn CD: 4,5 10 (m) 2.10 4.10 60 0,6 EF N Δ 4 8 4 3 3 3 3          l l Vậy biến dạng dọc tuyệt đối của toàn thanh: l =  l 1 + l 2+  l 3 = (2,4-1,25 + 4,5)x10-4 = 5,65x10-4 (m)  l = 0,565 mm ≈ 0,6 mm Vậy sau khi chịu tác dụng của lực chiều dài thanh dài thêm ra ≈ 0,6 mm. 3.3. Thí nghiệm kéo ( nén) vật liệu Muốn biết rõ tính chất cơ học của vật liệu, ta phải đem vật liệu ra thí nghiệm, để nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong quá trình biến dạng của nó cho tới khi bị phá hỏng. Thí nghiệm thường dùng là thí nghiệm kéo và nén, vì kết quả của thí nghiệm này có thể dùng cho nhiều trường hợp biến dạng khác (uốn). Trong điều kiện thông thường, người ta phân vật liệu ra làm hai loại: vật liệu dẻo như thép, đồng, nhôm…vật liệu giòn như gang, đá, bê tông… Dưới đây, ta lần lượt thí nghiệm kéo và nén mẫu của từng loại vật liệu để rút ra các đặc trưng cơ học của chúng. 3.3.1 Thí nghiệm kéo vật liệu dẻo 200 220 340 39020 35 H×nh 3.9 P Pb Pch Ptl O A B D E C  l H×nh 3.10 P® Mẫu thí nghiệm là một thanh thép non có hình dạng và kích thước theo mẫu quy định (hình 3.9). Gọi l là phần chiều dài làm việc của mẫu. Đặt mẫu vào máy kéo rồi cho lực kéo P tăng dần từ 0. Ta thấy chiều dài thanh tăng dần lên, chiều ngang thanh hẹp bớt cho đến khi lực kéo P đạt trị số cực đại Pb thì một chỗ nào đó trên thanh bị thắt lại, sau đó kéo giảm dần cho đến một trị số Pd và thanh bị đứt tại chỗ thắt. Tương quan giữa l và trị số của lực kéo P được thể hiện bằng đồ thị (hình 3.10). Trong đó trục hoành biểu diễn trị số của l và trục tung biểu diễn các trị số của lực kéo P. Đồ thị đó gọi là biểu đồ kéo của vật liệu dẻo. Đồ thị đó cho biết vật liệu khi chịu kéo đã qua 3 giai đoạn chính: a) Giai đoạn thứ nhất: Giai đoạn tỷ lệ. Vì trong giai đoạn này vật liệu có tính chất đàn hồi và tuân theo định luật Húc. Trên đồ thị giai đoạn này biểu thị bằng đường thẳng OA. Lực lớn nhất trong giai đoạn tỷ lệ là Ptl (P tỷ lệ). Gọi F0 là diện tích ban đầu của mẫu thí nghiệm ta có: 0 t t F P σ l l  Ứng suất tl gọi là giới hạn tỷ lệ, thường giới hạn này khó xác định. Đối với thép số 3 thì ơtl = 200 MN/m2 . b) Giai đoạn thứ hai: Giai đoạn chảy dẻo. Vì giai đoạn AB thường rất ngắn nên người ta bỏ qua không khảo sát, sau giai đoạn này từ điểm B đồ thị bắt đầu có đoạn nằm ngang BC. Lúc này biến dạng của thanh tăng lên rõ rệt nhưng lực không tăng. Ta gọi giai đoạn này là giai đoạn chảy dẻo. Lực bắt đầu làm cho vật liệu chảy dẻo, ký hiệu Pch. Gọi ứng suất tương ứng với giai đoạn này là giới hạn chảy: 0 ch ch F P σ  Đối với thép số 3, ch = 240 MN/m2 . Đoạn nằm ngang trên đồ thị gọi là diện chảy dẻo. c) Giai đoạn thứ 3: Giai đoạn củng cố. Vật liệu tự củng cố để chống lại biến dạng. Khi lực đạt đến trị số cực đại Pb (Pbền) thì có một chỗ nào đó trên mẫu thử bị thắt lại. Sau đó lực P giảm xuống dần nhưng biến dạng vẫn tăng, cho đến lúc lực P giảm đến trị số Pđ (Pđứt) thì thanh bị đứt tại chỗ thắt. Gọi giới hạn bền là b ta có: b = F0  b . Đối với thép số 3, b = 420 MN/m2 Khi ứng suất trong mẫu đạt đến trị số b ta xem như mẫu bị phá hỏng mặc dù thực tế nó chưa bị phá hỏng. Giới hạn tỷ lệ (tl), giới hạn chảy (ch), giới hạn bền (b) đặc trưng cho tính chất chịu lực của vật liệu. Ta thấy ứng suất pháp tính theo các công thức trên không phải là ứng suất thật phát sinh trong mẫu thí nghiệm, vì diện tích mặt cắt thanh thay đổi liên tục suốt thời gian thí nghiệm, nên ta gọi ứng suất này là ứng suất quy ước. Để biểu diễn mối liên hệ ứng suất và biến dạng, ta có thể vẽ đồ thị  -  (hình 3.12); đồ thị này không phụ thuộc vào kích thước mẫu và có dạng tương tự như đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa P và l (hình 3.11). Thật vậy, muốn có đồ thị  -  ta chỉ việc chia tung độ và hoành độ của đồ thị quan hệ P và l cho F0 là l 0. H×nh 3.11   N O tl ch b       Đồ thị  -  cho ta thấy các trị số của tl, ch và b. Nếu lập quan hệ giữa hệ số góc của đoạn thẳng xiên trong đồ thị  -  với các toạ độ của một điểm bất kỳ N trong giới hạn của đoạn thẳng đó, ta có: ε σ tgα  . Mặt khác theo định luật Húc: ε σ E  . Vậy tg = E tức trị số môđuyn đàn hồi E khi kéo (nén) của vật liệu chính bằng hệ số góc của đoạn thẳng xiên trong đồ thị  - . Ngoài các đặc trưng tính chịu lực của vật liệu ta còn hai đặc trưng khác để chỉ tính dẻo của vật liệu, đó là: - Độ giãn dài tương đối khi đứt: tính theo phần trăm, ký hiệu  (đọc là đen ta nhỏ): δ 1 100%   l l l Trong đó: l1 - chiều dài phần làm việc của mẫu sau khi bị đứt. l - chiều dài phần làm việc của mẫu khi chưa làm việc. - Độ thắt tương đối khi đứt tính: theo phần trăm ký hiệu là  (đọc là cờ xi): 100% F F F ψ 0 0 1    Trong đó: F0 - diện tích mặt cắt của mẫu lúc đầu khi chưa chịu lực. F1 - diện tích mặt cắt của mẫu ở chỗ bị thắt, sau khi bị đứt. Với một loại vật liệu nào đó  và  càng lớn thì vật liệu đó càng dẻo và ngược lại. Đối với thép số 3 thì  ≈30% và  ≈ 60%. 3.3.2 Thí nghiệm nén vật liệu dẻo Khi nén các vật liệu dẻo các mẫu thí nghiệm thường là hình trụ tròn có chiều cao lớn hơn đường kính một chút (hình 3.12a). Biểu đồ quan hệ giữa l và P như hình (3.12b). Qua biểu đồ ta thấy, vật liệu dẻo khi chịu nén cũng có giới hạn tỷ lệ, giới hạn chảy dẻo nhưng không có giới hạn bền vì lực càng tăng mẫu thí nghiệm càng xẹp xuống và đường kính của nó càng tăng lên (hình 3.12a). Cần chú ý đến đặc điểm của vật liệu dẻo: giới hạn tỷ lệ (kể cả giới hạn chảy nếu vật liệu là thép) và môđuyn đàn hồi đều có trị số khi kéo và khi nén xấp xỉ bằng nhau. 3.3.3. Thí nghiệm kéo vật liệu giòn Vật liệu giòn chịu kéo kém nên bị phá hỏng đột ngột khi độ giãn dài và độ thắt tương đối còn rất nhỏ. Biểu đồ có dạng đường cong ngay từ khi ứng suất còn rất nhỏ. Nhìn vào biểu đồ ta thấy vật liệu không có giai đoạn tỷ lệ, giai đoạn chảy dẻo. Như vậy đối với vật liệu giòn chỉ có giới hạn bền: 0 b b F P σ  Trị số giới hạn bền này so với trị số giới hạn bền của vật liệu dẻo là rất thấp, tuy vật liệu không có giai đoạn tỷ lệ nhưng trong P P H×nh 3.12 l A O Ptl Pch P a) b) P Pb O l H×nh 3.13 giới hạn làm việc thông thường đối với một số vật liệu giòn ta vẫn có thể áp dụng định luật Húc được. Tùy theo mức độ chính xác khi tính toán ta có thể thay đoạn cong trong một phần nào đó của đồ thị bằng một đoạn thẳng (nét đứt ở hình 3.13) thể hiện biểu đồ kéo vật liệu giòn. 3.3.4. Thí nghiệm nén vật liệu giòn Đối với vật liệu giòn khi chịu nén cũng bị phá hỏng ngay từ khi biến dạng còn rất nhỏ. Biểu đồ quan hệ l và P như hình 3.14, từ biểu đồ ta thấy vật liệu giòn khi chịu nén chỉ có giới hạn bền mà thôi, nhưng giới hạn bền này có trị số lớn hơn giới hạn bền khi kéo. Qua các thí nghiệm trên đây, ta có thể nêu lên những điểm khác nhau giữa vật liệu dẻo và vật liệu giòn: vật liệu dẻo phát sinh biến dạng nhiều mới hỏng, vật liệu giòn biến dạng ít đã hỏng; vật liệu dẻo chịu kéo và nén như nhau, vật liệu giòn chịu nén tốt hơn chịu kéo rất nhiều. 3.4. Tính toán trong kéo (nén) đúng tâm 3.4.1. Khái niệm về ứng suất cho phép - hệ số an toàn Ở trên đã nghiên cứu các giới hạn của vật liệu khi chịu lực, ta cần dựa vào các giới hạn này để tính toán các cấu kiện tuỳ theo chúng làm bằng vật liệu nào, để đảm bảo sao cho an toàn và tiết kiệm nhất. Với vật liệu dẻo thường chọn ứng suất nguy hiểm ký hiệu o là giới hạn chảy, để đảm bảo cấu kiện khi chịu lực không có biến dạng lớn, còn với vật liệu giòn chọn ứng suất nguy hiểm là giới hạn bền. Để đảm bảo cho cấu kiện làm việc được an toàn, ta phải hạn chế ứng suất lớn nhất phát sinh trong cấu kiện, sao cho nó không vượt quá một trị số chỉ bằng một phần ứng suất nguy hiểm. Trị số này gọi là ứng suất cho phép, ký hiệu là [ ] và tính theo công thức:   n σ σ 0  , với n là hệ số an toàn. Việc lựa chọn hệ số an toàn có ý nghĩa về mặt kỹ thuật cũng như về kinh tế. Thường hệ số an toàn do Nhà nước quy định dựa vào một số điều kiện sau: -Tính chất của vật liệu: vật liệu dẻo hay vật liệu giòn, đồng chất hay không đồng chất. - Điều kiện làm việc của cấu kiện. - Tính chất quan trọng, thời gian sử dụng của cấu kiện (vĩnh viễn hay tạm thời). - Mức độ chính xác của các giả thuyết khi tính toán và thiết kế - trình độ và phương pháp gia công (hay thi công). - Tính chất của lực tác dụng lên cấu kiện (lực động, lực tĩnh, va chạm...). Bảng 3.3. Ứng suất cho phép của một số vật liệu thông thường. Vật liệu [ ] tính bằng MN/m2 Kéo Nén Thép xây dựng số 3 1,6x102 1,6x102 Thép xây dựng số 5 1,4x102 1,4x102 Đồng (0,3  1,2)x102 Nhôm (0,3  0,8)x102 Đuyara (0,8  1,5)x102 Gang xám (0,28  0,8)x102 (1,2  1,5)x102 3.4.2. Điều kiện cường độ-ba bài toán cơ bản H×nh 3.14 O Pb P l Thanh chịu kéo (nén) đúng tâm đảm bảo điều kiện cường độ khi ứng suất pháp lớn nhất phát sinh trong thanh phải nhỏ hơn hay tối đa bằng ứng suất pháp cho phép, nghĩa là:   σ F N σmax   (3.7) Từ điều kiện cường độ (3.7) ta có thể gặp ba loại bài toán cơ bản sau: a) Bài toán kiểm tra cường độ: Khi biết lực dọc trong thanh N, diện tích mặt cắt là F và ứng suất cho phép []. Thanh đảm bảo cường độ khi thoả mãn điều kiện:   σ F N σmax   b) Bài toán chọn diện tích mặt cắt F của thanh khi biết lực dọc N và ứng suất cho phép []: Ta có công thức xác định diện tích mặt cắt F của thanh:     F σ N F   c) Bài toán xác định trị số lớn nhất của tải trọng mà thanh có thể chịu được theo công thức: N F[] =[ N ] Dưới đây ta sẽ nghiên cứu một ví dụ để làm sáng tỏ các vấn đề đã nêu trên. - Ví dụ 3.3: Kiểm tra cường độ của một thanh gỗ. Trên thanh có các lỗ khuyết như ở hình 3.15. Lỗ tròn đường kính d = 8 cm, lỗ chữ nhật kích thước (4x6) cm Thanh chịu lực nén P = 96 kN, ứng suất cho phép về nén của gỗ là []n = 10 MN/m2 . - Bài giải: Ta phải kiểm tra cường độ của thanh ở mặt cắt có diện tích nhỏ nhất vì tại mặt cắt đó sẽ phát sinh ứng suất pháp lớn nhất. Trong các mặt cắt 1-1 và 2-2 đi qua các lỗ khuyết, thì mặt cắt 1-1 nguy hiểm hơn vì diện tích chịu lực của thanh ở đây nhỏ hơn, diện tích mặt cắt này là: F = (0,18 x 0,12) – (0,08 x 0,12) = 0,012 m2 . P P 1 1 2 2 H×nh 3.15 6 4 8 18 8 12 Ứng suất tại mặt cắt nguy hiểm là: 2 2 8000 kN/m 8 MN/m 0,012 96 σ       Ứng suất lớn nhất trong thanh:  = 8 MN/m2 < [ ] =10 MN/m2 . Vậy thanh đảm bảo cường độ. - Thí dụ 3.4: Một thanh thép tròn chịu lực kéo đúng tâm P=1,2x102 kN. Tính đường kính tối thiểu của thanh, biết ứng suất cho phép []=1,4x102 MN/m2 . - Bài giải: Dựa vào công thức (3.8) ta có:   σ N F  Ở đây: N = P = 1,2x102 kN, hay: d 3,3x10 (m) 10 1,2 10 4 πd 2 5 2 2      . Vậy chọn đường kính tối thiểu của thanh là d =3,3x10-2 m = 3,3 cm. - Thí dụ 3.5: Một thanh tuyệt đối cứng AB. Đầu A được bắt bản lề cố định vào tường, đầu kia chịu tác dụng của lực P. Thanh được giữ cân bằng nhờ thanh thép tròn CB nằm ngang có đường kính d=16 mm (hình 3.16). Hãy xác định trị số lớn nhất của lực P theo điều kiện cường độ thanh CB biết ứng suất cho phép của thanh CB là: [] =1,6x102 MN/m2 . - Bài giải: Thay bản lề A bằng các phản lực XA,YA. Tưởng tượng cắt thanh BC bởi mặt cắt 1-1 trên thanh BC xuất hiện lực dọc NBC ta có: MA =-1,4P + 0,8NBC = 0 1,75P 0,8 1,4P  NBC   Từ công thức (3.9) ta có:    32,15 kN 4 (0,016) 3,14 1,6 10 N F σ 2 3 BC        Do đó lực P cho phép là:     18,37 kN 1,75 32,15 1,75 N P BC    . Vậy trị số lớn nhất của lực P là 18,37kN. 3.4.3. Tính ứng suất có kể đến trọng lượng bản thân Trong các công thức tính toán về kéo (nén) đúng tâm đã trình bày ở trên, ta bỏ qua ảnh hưởng của trọng lượng cấu kiện, vì trọng lượng này thường rất nhỏ so với độ lớn của lực tác dụng lên cấu kiện. Nhưng trong trường hợp tính những thanh dài, trụ lớn, tường nặng, đập, bệ máy…thì ảnh hưởng của trọng lượng cấu kiện cũng rất đáng kể. Dưới đây ta sẽ xét trường hợp cụ thể đó. a) Thanh có mặt cắt không đổi: Giả sử có thanh thẳng đứng chiều dài l, diện tích mặt cắt không đổi là F. Ở đầu tự do có lực kéo đúng tâm P tác dụng (hình 3.17a). Thanh làm bằng vật liệu có trọng lượng riêng . Tìm ứng suất phát sinh trong thanh Trước hết ta tìm lực dọc trong thanh. Tại mặt cắt bất kỳ 1-1 (hình 3.17b): N = P + Fz Biểu đồ N như hình 3.18c. Ứng suất phát sinh trên mặt cắt 1-1 là: F P γFz σ   hay: γz F P σ   Do đó ứng suất phát sinh trên thanh cũng biến thiên dọc theo chiều dài thanh và có giá trị lớn nhất ở ngàm. Điều kiện cường độ trong trường hợp này là: γ   σ F P σmax   l  Diện tích tối thiểu của thanh tính theo công thức:     l P F F    .   P C B A 1 1 1.4m 0.8m B P A XA YA NBC a) b) H×nh 3.16 a) b) H×nh 3.17 N + z N z l 1 1 Fz P P P+Fl c) 2 2 1 3 3 1 F2 l F1 1 l2 l3 H×nh 3.18 F3 P D C B A Ngoại lực lớn nhất cho phép tính theo công thức: P    P  F  (     .l). b) Khi thanh có mặt cắt thay đổi từng nấc: Trong phần trên ta thấy: nếu kể đến trọng lượng bản thân thanh thì ứng suất thay đổi dọc theo chiều dài thanh. Nếu ta dùng thanh có mặt cắt không thay đổi thì ở đầu thanh vật liệu chưa dùng hết khả năng. Do đó để cho ứng suất ở các mặt cắt không chênh lệch nhau lắm để dùng hết khả năng của vật liệu người ta làm những thanh có mặt cắt thay đổi từng nấc (hình 3.18). Ứng suất phát sinh trên các mặt cắt 1-1, 2-2 và 3-3 của các đoạn thanh AB, BC và CD có giá trị là: 1 1 1 1 γ F P σ   l ; 2 2 2 1 1 1 2 2 γ F γ F F P σ l l    ; 3 3 3 2 2 2 3 1 1 1 3 3 γ F γ F F γ F F P σ l l l     Ta cũng chọn các mặt cắt F1, F2, F3 sao cho thoả mãn điều kiện là ứng suất trên các mặt cắt đó tối đa là bằng ứng suất cho phép: 1 = 2 = 3 = [ ]. Muốn vậy chỉ việc thay các trị số [] vào các đẳng thức trên ta sẽ được F1, F2 và F3 nhỏ nhất. Ta có:     1 1 1 σ γ P F  l  ;     2 2 1 1 1 2 σ γ P γ F F l l    ;     3 3 1 1 1 2 2 2 3 σ γ P γ F γ F F l l l     . - Thí dụ 3.6: Một cột bê tông cốt thép gồm hai đoạn, đoạn một có diện tích là F1= 0,04 m2 , đoạn hai có diện tích là mặt cắt là F2= 0,0625 m2 . Cột chịu lực nén đúng tâm P = 20kN. Hãy tính ứng suất lớn nhất trong từng đoạn cột biết trọng lượng riêng của bê tông  = 2500 kG/m3 (hình3.19a). - Bài giải: Trước hết ta tính lực dọc N. Bằng phương pháp mặt cắt vẽ được biểu đồ lực dọc cho cột như trên hình 3.19b. - Ứng suất lớn nhất trên đoạn BC (tại B): 2 1 1 1 25 3,6 590 kN/m 0,04 20 γ F P σ   l     ( = 2500 kG/m3 = 25 kN/m3 ). - Ứng suất lớn nhất đoạn AB (tại chân cột): 2 2 2 1 1 1 1 25 4 477,6 kN/m 0,0625 25 0,04 3,6 0,04 20 γ F γF F P σ         l   l CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 1. Thế nào là thanh chịu kéo nén đúng tâm? 2. Nêu cách tính nội lực trên mặt cắt ngang của thanh chịu kéo (nén) đúng tâm. 3. Biểu đồ nội lực là gì? Cách vẽ biểu đồ nội lực? 4. Viết và giải thích công thức tính ứng suất trên mặt cắt ngang? 5. Thế nào là biến dạng dọc, biến dạng ngang tuyệt đối và tương đối? Viết và giải thích công thức tính biến dạng dọc tuyệt đối. 6. Giải thích ba giai đoạn khi thí nghiệm kéo vật liệu dẻo? 4m 3.6m C B A P F2 b) F1 - N P P+Fl1 P+F1l1+F2l2 a) H×nh 3.19 BÀI TẬP CHƯƠNG 3 1. Vẽ biểu đồ lực dọc, biểu đồ ứng suất và tính biến dạng dài tuyệt đối của các thanh ở hình 3.20, xem như khi bị nén các thanh không bị cong đi. Biết E = 2.102 daN/cm2 . Bỏ qua trọng lượng của các thanh. 2 P EF b A P a B C kN 1 kN 1,2m 1,2m 1,2m F=4cm B 2 0,4m A 0,4m F=2cm 0,2m C D 2 A B C A D B C D 1m 2m 1m 2m 2m 1m 1m F=2cm2 F=3cm2 F=4cm2 1,2m 1,2m F=4cm2 1,2m 2a a P 2P EF a P 2a P 2m F=3cm2 1m H1 H2 H3 H4 H5 P =10 T 1 P =5 T 2 P =40kN 1 P =40kN 2 P =10kN 1 P =5kN 2 P =15kN 1 P =30kN 3 P =20kN 2 P =20kN 1 P =50kN 2 P =80kN 3 P =10kN 1 P =20kN 2 P =30kN 3 P =20kN 1 P =60kN 2 P =70kN 3 H6 H7 H8 H9 H10 P =500daN 2 P =680daN 3 P =200daN 1 2 F=10cm 1,2m 1,2m 1,2m D A C B D C B A A C D E B C A C A C A BB B 4m F=4cm2 2m q=20 kN/m 2m F=4cm 1m q=5 kN/m 2 4m F=5cm 2m q=20 kN/m 2 l EF q 2m 1m F=10cm P=2T 2 q=3T/m C B A H11 H12 H13 H14 H15 P =40kN 2 P =40kN 1 P =20kN 2 P =10kN 1 P =20kN 2 P =40kN 1 B A C A C A C A B B B H×nh 3.20 C B A C A B D P =40kN 2 P =30kN 1 P =60kN 3 P =40kN 2 P =60kN 1 A B C P =3T 2 P =3T 1 H16 H17 H18 H19 H20 2 A B 1m F=4cm C q=4kN/m 1,5m P=2kN C q=1 T/m 2 B P=2T A 0,5m F=2cm 0,5m q=1T/m 2 F=4cm 1m 3m q=10 kN/m F=4cm2 3m 1m q=15 kN/m 2m 2 F=20cm 2m 2m 2. Giá ABC (hình 3.21a) thanh AB có F = 10 cm2 , thanh BC có F = 6,5 cm2 . Cả hai thanh đều bằng gang có:   2  n  900daN / cm   2  K  300daN / cm . Xác định Q theo điều kiện bền (khi kéo và nén). 3. Giá ABC (hình 3.21b) thanh AB bằng thép tròn đường kính d có   2 σ k 1400 daN/cm , thanh gỗ vuông cạnh a có   2 σ n 130 daN/cm . Tại A treo vật nặng P = 50 kN. Xác định d và a theo điều kiện bền. 4. Cho hệ thanh chịu lực như hình vẽ 3.21c. Hãy kiểm tra điều kiên bền cho các thanh biết: thanh AB có diện tích mặt cắt ngang F1 = 15 cm2 ; [k] = 16 kN/cm2 . Thanh BC có diện tích mặt cắt ngang F2 = 8 cm2 , [n] = 14 kN/cm2 . Biết P = 190 kN. c) a) b) H×nh 3.21 60 60 0 30 B P A C A P B C C A B 0 P Chương 4 UỐN NGANG PHẲNG 4.1. Khái niệm 4.1.1. Định nghĩa về uốn phẳng Ta sẽ xét những thanh thẳng mặt cắt có trục đối xứng. Trục đối xứng và trục thanh tạo thành mặt phẳng đối xứng. Những thanh đó sẽ chịu uốn phẳng khi thanh cân bằng dưới tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng đối xứng của thanh, có phương vuông góc với trục của thanh. Những lực này là ngẫu lực, lực tập trung hoặc phân bố. Thanh chịu uốn phẳng được gọi là dầm. Mặt phẳng chứa các lực và trục dầm gọi là mặt phẳng tải trọng (mặt phẳng Oyz trên hình 4.1). Giao tuyến giữa mặt phẳng tải trọng và mặt cắt ngang gọi là đường tải trọng (đường Oy trên hình 4.1). Nếu trục dầm sau khi bị uốn là một đường cong nằm trong mặt phẳng quán tính chính trung tâm thì sự uốn đó gọi là uốn phẳng. Hình 4.1 cho ta một ví dụ về dầm chịu uốn phẳng. Như vậy: Khi trên mặt cắt ngang nội lực chỉ có hai thành phần: Mx, Qy hoặc My, Qx ta gọi thanh chịu uốn ngang phẳng. Từ định nghĩa trên ta có thể nhận biết được thanh chịu uốn phẳng dựa vào ngoại lực như sau: khi ngoại lực có phương vuông góc với trục của thanh và trùng với một trục đối xứng của mặt cắt thì thanh chịu uốn phẳng. 4.1.2. Gối tựa và phản lực gối tựa Dầm được tựa trên các bộ phận đỡ, những bộ phận đỡ này gọi là gối tựa hay liên kết. Có ba loại liên kết thường gặp là: bản lề di động, bản lề cố định và ngàm. Hình 4.2 biểu thị sơ đồ tính toán và phản lực của ba loại liên kết trên. Để xác định phản lực gối tựa, ta dùng các phương trình cân bằng tĩnh học trong môn CHLT. Nếu số phản lực gối tựa đúng bằng số phương trình cân bằng thì ta dễ dàng tìm được các phản lực, dầm đó gọi là dầm tĩnh định. Nếu dầm có số phản lực nhiều hơn số phương trình cân bằng tĩnh học, ta có dầm siêu tĩnh. Trong chương này, ta chỉ nghiên cứu dầm tĩnh định. 4.2. Nội lực trong dầm chịu uốn ngang phẳng 4.2.1. Khái niệm Như đã nêu ở trên, trong thanh chịu uốn phẳng ngoại lực nằm trong mặt phẳng đối xứng yOz, do đó trên mặt cắt các thành phần nội lực là Qx = 0, My = 0 và Mz = 0. Mặt khác ngoại lực có phương vuông góc với trục thanh nên từ phương trình hình chiếu: z = 0  Nz = 0. Như vậy: trên mặt cắt ngang của thanh chịu uốn phẳng chỉ tồn tại hai thành phần nội lực. Đó là lực cắt Qy và mômen uốn Mx. Để đơn giản, trong phần tìm nội lực của thanh chịu uốn phẳng ta dùng ký hiệu Q và M thay cho ký hiệu Qy và Mx. 4.2.2. Phương pháp xác định Q và M: Sau khi đã xác định thì toàn bộ ngoại lực tác dụng lên dầm đã được xác định. Ta sẽ đi xác định nội lực. H×nh 4.1 z y P x q m m 1 P2 O Mx Qy V V R H H V R m H×nh 4.2 a) P=4kN VA VB 3m 1m 1 1 A C B A z VA b) HB m Q z P c) H×nh 4.3 y y Giả sử có một dầm mặt cắt có trục đối xứng và chịu tác dụng của lực thẳng đứng P (hình 4.3a). Trị số lực P và kích thước của dầm cho trên hình vẽ. Hãy xác định nội lực tại mặt cắt bất kỳ của dầm. Trước hết ta xác định phản lực tại các gối tựa A và B. Vì các ngoại lực bao gồm tải trọng P và các phản lực liên kết VA,VB và HB là hệ lực cân bằng nên ta có: mA = 4VB - 4.3 = 0 VB = 3 kN. mB = -4VA + 4.1 = 0 VA = 1 kN. z = 0 cho thấy phản lực nằm ngang HB = 0. Từ đây ta nhớ rằng phản lực dọc trục (nằm ngang) của dầm chịu uốn luôn bằng không. Để tính nội lực trong dầm ta dùng phương pháp mặt cắt. Tưởng tượng cắt dầm tại mặt cắt 1-1 cách gối A một đoạn z. Ta giữ lại một phần dầm để nghiên cứu. Giả sử ta giữ lại phần dầm bên trái mặt cắt 1-1 (hình 4.3b). Để phần dầm giữ lại được cân bằng thì ta phải đặt vào mặt cắt 1-1 những nội lực. Những nội lực này phân bố trên toàn bộ mặt cắt. Quy luật phân bố của chúng ta sẽ nghiên cứu ở phần sau. Như đã nêu ở trên, khi thu gọn hệ nội lực về trọng tâm mặt cắt ta sẽ được hai thành phần nội lực, đó là lực cắt Q (đơn vị: N) và mômen uốn M (đơn vị: Nm). Phần dầm giữ lại cân bằng, nên nội lực và ngoại lực tạo thành hệ lực cân bằng. Từ điều kiện cân bằng tĩnh học của phần dầm đó ta có: Q = VA = 1 (kN). M = VAz = z (kNm). Như vậy trị số lực cắt Q bằng trị số hình chiếu của ngoại lực VA tác dụng lên phần dầm phía trái mặt cắt 1-1 lên mặt cắt đó, trị số mômen uốn M bằng trị số mômen của ngoại lực VA lấy với trọng trọng tâm mặt cắt 1-1. Như ta đã biết ở chương 1 nội lực trên cùng một mặt cắt ở hai phần dầm (nằm bên phải và bên trái mặt cắt) thì bằng nhau về trị số nhưng ngược chiều nhau. Do đó tại mặt cắt 1-1 trên phần dầm bên phải của mặt cắt cũng có các nội lực Q và M bằng nhau về trị số nhưng ngược chiều với với Q và M ở mặt cắt 1-1 trên phần dầm bên trái. Nếu trên phần dầm đang xét có nhiều ngoại lực tác dụng thì lực cắt Q và mômen uốn M tại mặt cắt nào đó sẽ bằng tổng đại số lực cắt Q, mômen uốn M tại mặt cắt đó do từng ngoại lực tác dụng lên phần dầm đang xét gây ra. Từ phương pháp mặt cắt ta rút ra quy tắc tính Q và M tại mặt cắt bất kỳ của dầm chịu uốn phẳng như sau: - Về trị số: + Lực cắt Q tại một mặt cắt nào đó sẽ bằng tổng đại số hình chiếu của các ngoại lực về một phía của mặt cắt lên mặt cắt đó:     1phÝa 1phÝa Q Pi qi + Mômen uốn M tại một mặt cắt nào đó sẽ bằng tổng đại số mômen của các ngoại lực ở về một phía của mặt cắt đối với trọng tâm mặt cắt đó:       1phÝa 1phÝa 1phÝa M mPi mqi mi - Về dấu: + Lực cắt Q có dấu dương tại một mặt cắt nào đó, nếu ngoại lực tác dụng lên phần dầm xét giữ có khuynh hướng làm cho phần dầm xét giữ quay thuận chiều kim đồng hồ quanh trọng tâm mặt cắt đang xét (hình 4.4a). Ngược lại lực cắt Q có dấu âm (hình 4.4b). + Mômen uốn M có dấu dương tại một mặt cắt nào đó, nếu ngoại lực ở phần dầm xét giữ khuynh hướng làm cho các thớ dưới của dầm bị giãn, lúc đó xem như mặt cắt đang xét bị ngàm chặt (hình 4.5c). Ngược lại M có dấu âm (hình 4.5d). Q>0 R R Q>0 a, b, R Q<0 Q<0 R M>0 M>0 c, d, M<0 M<0 H×nh 4.5 Q>0 e, M>0 Q>0 M>0 Tổng hợp các trường hợp trên hình 4.5a,b,c,d ta được trường hợp nội lực mang dấu dương trên mặt cắt của dầm chịu uốn ngang phẳng (hình 4.5e). 4.2.3. Vẽ biểu đồ Q và M bằng phương pháp lập biểu thức Thường trên những mặt cắt khác nhau của dầm lực cắt Q và mômen uốn M có trị số và dấu khác nhau. Điều đó có nghĩa là M và Q biến đổi theo vị trí mặt cắt trên trục dầm. Gọi z là hoành độ của mặt cắt thì M và Q là những hàm số biến thiên theo z, ký hiệu Qz, Mz. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của Q và M dọc theo trục của dầm được gọi là biểu đồ nội lực Q, M. Vẽ biểu đồ nội lực Q, M là một bước quan trọng trong qúa trình tính toán dầm chịu uốn phẳng vì qua biểu đồ nội lực ta dễ dàng xác định được các vị trí có trị số lực cắt lớn nhất Qmax và mômen uốn lớn nhất Mmax là những mặt cắt nguy hiểm nhất. Để vẽ biểu đồ nội lực Q và M ta tiến hành các bước sau đây: a) Xác định phản lực. b) Chia dầm ra làm nhiều đoạn: tại mỗi đoạn phải đảm bảo nội lực không thay đổi đột ngột. Muốn vậy ta phải dựa vào những mặt cắt có đặt lực hay mômen tập trung hoặc có sự thay đổi đột ngột của lực phân bố để phân đoạn. Sau đó, bằng phương pháp mặt cắt lập biểu thức nội lực Q và M cho một mặt cắt bất kỳ trong từng đoạn . c) Vẽ biểu đồ Q và M: Đặt trục hoành (còn gọi là trục chuẩn) song song với trục dầm. Trên trục chuẩn dựng những tung độ có độ lớn biểu thị giá trị của Q hoặc M theo tỷ lệ xích nhất định. Dùng các biểu thức Q và M đã lập ở trên để vẽ biểu đồ của chúng. Ta qui ước: - Các tung độ dương của biểu đồ Q đặt phía trên trục chuẩn, tung độ âm đặt phía dưới trục chuẩn. - Tung độ dương của biểu đồ M đạt phía dưới trục chuẩn còn tung độ âm đặt phía trên trục chuẩn. Như vậy cũng có nghĩa là tung độ của biểu đồ M luôn đặt về phía thớ bị giãn của dầm. Sau đây ta sẽ nghiên cứu một vài ví dụ về vẽ biểu đồ Q, M của các dạng dầm cơ bản chịu tải trọng tập trung, mômen tập trung, chịu lực phân bố. - Ví dụ 4.1: Vẽ biểu đồ lực cắt Q và mômen uốn M cho dầm tựa trên hai gối bản lề A và B chịu tải trọng P như hình 4.6a. - Bài giải: a) Xác định phản lực: Ngoại lực tác dụng gồm tải trọng P đã biết cùng các phản lực VA,VB chưa biết và thành phần nằm ngang HB = 0, các phản lực giả thiết có chiều hướng lên như hình vẽ (hình 4.6a). Từ điều kiện cân bằng tĩnh học của dầm ta có: mA = VBl - Pa = 0  l Pa VB  mB = -VAl + Pb = 0  l Pb VA  b) Phân đoạn và thiết lập biểu thức nội lực Q và M : Căn cứ vào ngoại lực tác dụng, ta phân dầm làm hai đoạn AC và BC (C là điểm đặt của lực P): - Biểu thức nội lực trong đoạn AC: Để lập biểu thức Q, M tại mặt cắt bất kỳ trong đoạn AC, ta cắt dầm bằng mặt cắt 1-1 cách gối A một đoạn z1 (hình 4.6b), xét phần dầm bên trái mặt cắt (0  z1  a): y z 1 1 M2 Q2 1 z2 + Q - Pa/l Pb/l Pab/l M c) d) y H×nh 4.6 z Q M HB b) VA z A C B A 1 1 a b VB VA P a) 2 2 VB B + Lực cắt Q: l Pb Q1  VA  (1) Q1 có dấu dương vì ngoại lực VA làm cho dầm bền trái mặt cắt quay cùng chiều kim đồng hồ quanh trọng tâm mặt cắt đang xét. + Mômen uốn tại mặt cắt 1-1: 1 A 1 1 z Pb M V .z l   (2) M1 có dấu dương vì ngoại lực VA làm cho thớ dưới của dầm bị giãn. Khi z1 > a tức là mặt cắt đã vượt qua điểm C lúc này ngoại lực trên mặt cắt không chỉ có VA mà còn có lực P, do đó biểu thức (1) và (2) không dùng được nữa và tại điểm C nội lực trong dầm thay đổi đột ngột. Chính vì vậy mà ta phải chia dầm ra làm hai đoạn và điểm C là ranh giới giữa hai đoạn. - Biểu thức nội lực trong đoạn CB: Để tính nội lực tại mặt cắt bất kỳ 2-2 cách gối B một đoạn z2 (0  z2  b). Xét phần dầm bên phải mặt cắt (hình 4.7b), ta tìm được: + Lực cắt Q tại mặt cắt 2-2: Q2 = -VB = l Pa  (3) Lực cắt Q2 có dấu âm vì ngoại lực VB làm cho phần dầm đang xét quay ngược chiều kim đồng hồ. + Mômen uốn tại mặt cắt 2-2: M2 = VB.z2 = 2 z Pa l (4) M2 cũng có dấu dương. c) Vẽ biểu đồ Q và M: -Trong đoạn AC: Khi mặt cắt 1-1 thay đổi từ vị trí A đến C nghĩa là 0  z1  a thì: theo (1) lực cắt Q1 là hằng số, do đó biểu đồ Q1 là đường thẳng song song với trục chuẩn (trục z) có tung độ bằng tung độ này đặt phía trên trục chuẩn vì Q1 > 0 (hình 4.6c). Theo (2) mômen uốn M1 là hàm bậc nhất của z1, do đó đường biểu diễn là đường thẳng xiên, được xác định bằng 2 điểm với: z1 = 0 (ứng với điểm A)  M = 0. z1 = a (ứng với điểm C)  l a b M P    . Và tung độ của điểm M đặt phía dưới trục chuẩn (hình 4.7d). - Trong đoạn CB: Theo (3) lực cắt Q(z2) là hằng số nên đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục chuẩn. Các tung độ của biểu đồ đặt phía dưới trục chuẩn vì Q2 < 0 (hình 4.6c). Theo (4) mômen uốn M2 là hàm bậc nhất theo z2, đường biểu diễn cũng là đường thẳng xiên được xác định bởi hai điểm: Điểm B với z2 = 0  M = 0. Điểm C với z2 = b  l a b M P    . Và tung độ của biểu đồ M cũng đặt phía dưới trục chuẩn (hình 4.6d). Khi vẽ xong biểu đồ ta kẻ những đường gạch theo phương vuông góc với trục chuẩn (trục dầm) và đặt dấu vào biểu đồ Q, riêng biểu đồ mômen không ghi dấu (vì biểu đồ mômen được vẽ theo thớ bị giãn). Từ biểu đồ nội lực vẽ ở trên ta thấy: + Mặt cắt có nội lực Q lớn nhất nằm trong đoạn AC với trị số: l b Qmax  P (nếu b > a). + Mômen uốn lớn nhất taị mặt cắt C có trị số: l ab Mmax  P * Chú ý: 1. Tại mặt cắt có lực tập trung VA,VB và P biểu đồ Q có bước nhảy, hướng của bước nhảy cùng chiều hướng lực tập trung nếu xét từ trái sang và ngược lại. Trị số tuyệt đối của các bước nhảy này bằng trị số của các lực VA,VB, P và tại đó biểu đồ M gãy khúc. 2. Nếu lực tập trung đặt tại giữa dầm (a =b= l/2) thì lực cắt lớn nhất: Qmax = 2 P Và mômen lớn nhất tại giữa dầm (z = l/2) là : Mmax = 4 l P - Thí dụ 4.2: Vẽ biểu đồ lực cắt Q và mômen uốn M cho dầm chịu tải trọng phân bố đều với cường độ phân bố q như hình 4.7a. - Bài giải: a) Xác định phản lực: Ta xác định phản lực tại gối A và B của dầm, phản lực tại gối A là VA, phản lực tại gối B là VB. Hợp lực của tải trọng phân bố đều: R = ql đặt tại chính giữa dầm. Viết các phương trình cân bằng tĩnh học cho dầm ta có: 0 2 mA  VB  q   l l l 2 q VB l   0 2 mB  VA  q   l l l 2 q VA l   (ta dễ dàng nhận thấy phản lực VA = VB = 2 ql vì dầm chịu tải trọng đối xứng). b) Phân đoạn và thiết lập biểu thức Q và M: Ta thấy trong suốt chiều dài dầm, từ A đến B ngoại lực không thay đổi đột ngột do đó dầm chỉ có một đoạn. Để xác định nội lực cho dầm ta cắt dầm tại mặt cắt 1-1 cách gối A một đoạn z, phần dầm bên trái mặt cắt chịu tác dụng của các ngoại lực là phản lực VA và lực phân bố đều trên chiều dài z có hợp lực là qz. Do đó, ta có: Q(z) = VA - qz = z) 2 qz ( 2 q   l q l M(z) = VAz - 2 qz z 2 q 2 z q z 2     l c) Vẽ biểu đồ nội lực Q và M: - Lực cắt Q là hàm bậc nhất theo z nên đường biểu diễn là đường thẳng (hình 4.7b) được xác định bởi 2 điểm: Tại z = 0 (điểm C): Q = 2 ql . Tại z = l (điểm D): Q = 2 ql  . - Mômen uốn M là hàm bậc hai theo z nên biểu đồ M là đường Parabol bậc 2 (hình 4.7c). Để vẽ biểu đồ cần xác định một số điểm sau: Tại z = 0 (điểm E): M = 0; Tại z = 4 l (điểm F): 32 3q M 2 l  Tại z = 2 l (điểm H): 8 2 q M l  ; Tại z = .l 4 3 (điểm G): 32 3q M 2 l  Tại z = l (điểm I): M = 0. c) b) M - Q + a) V 1 q VB 1 A B z H×nh 4.7 A l R ql/2 ql/2 ql /8 2 C D E F G I H * Căn cứ vào biểu đồ Q và M. Ta nhận thấy: - Tại mặt cắt chính giữa dầm (z = 2 l ) ta có lực cắt Q = 0 và mômen đạt trị số lớn nhất : Mmax = 8 q 2 l - Mặt cắt tại gối A và B lực cắt đạt trị số lớn nhất: 2 q Qmax l  . - Thí dụ 4.3: Vẽ biểu đồ lực cắt và mômen uốn cho dầm chịu lực tác dụng của mômen tập trung như hình vẽ (hình 4.8a). - Bài giải: a) Xác định phản lực: Để xác định phản lực VA, VB tại gối A và B ta dựa vào các phương trình cân bằng tĩnh học sau: mA = - VBl + m = 0  VB = l m . mB = - VAl + m = 0  VA = l m . b) Phân đoạn và viết biểu thức nội lực cho các đoạn: -Ta chia dầm làm hai đoạn AC và CB (điểm C là ranh giới giữa hai đoạn) vì tại C có mômen tập trung: Hình 4.9 + Biểu thức nội lực Q, M cho đoạn AC: Cắt dầm tại mặt cắt 1-1 cách gối A một đoạn z1, xét phần dầm bên trái mặt cắt ta có: Q(z1) = VA = l m ; M(z1) =VAxz1 = l 1 m z . Mặt cắt 1-1 thay đổi từ A đến C, hay là hoành độ z1 biến thiên: 0  z1  a. + Biểu thức nội lực Q, M cho đoạn CB: cắt dầm tại mặt cắt 2-2 cách gối B một khoảng z2 (hình 4.8a), xét dầm bên phải mặt cắt ta có: Q(z2) = VB = l m ; M(z2) = -VB xz2 = - l 2 m z Hoành độ z2 của mặt cắt di chuyển từ B đến C nghĩa là 0  z2  b. c) Vẽ biểu đồ nội lực: Từ các biểu thức nội lực của hai đoạn ta thấy: trong hai đoạn AC và CB, lực cắt Q là hằng số, biểu đồ là đường thẳng song song với trục chuẩn (hình 4.9b) với tung độ bằng l m . Biểu đồ mômen trong từng đoạn là hàm bậc nhất theo z. Biểu đồ M là đường xiên cụ thể là: Khi z1 = 0 (tại điểm A): M = 0. Khi z1 = a (tại bên trái điểm C): M = l ma . Khi z2 = 0 (tại điểm B): M = 0. Khi z2 = b (tại bên trái điểm C): M = - l mb . Biểu đồ được vẽ trên hình 4.8c. Nhìn vào biểu đồ Q, M ta thấy: + Lực cắt lớn nhất: Qmax = l m . +Trị số mômen uốn lớn nhất: l ma Mmax  nếu a > b. H×nh 4.8 l m/l ma l mb l c) b) M Q + 2 a) 2 m VA VB a b 1 1 A C B * Chú ý: Ở mặt cắt có mômen tập trung biểu đồ mômen có bước nhảy. Nếu xét từ trái qua phải gặp mômen quay thuận chiều kim đồng hồ thì bước nhảy đi hướng xuống và ngược lại. Nếu xét từ phải qua trái thì ngược lại. Trị số tuyệt đối của bước nhảy đúng bằng trị số mômen tập trung. Nhưng tại mặt cắt có mômen tập trung biểu đồ lực cắt không có gì thay đổi. - Ví dụ 4.4: Vẽ biểu đồ nội lực Q, M cho dầm chịu tác dụng của lực phân bố như hình vẽ (hình 4.9a). - Bài giải: a) Xác định phản lực: Để xác định phản lực ta thay thế lực phân bố tam giác bằng hợp lực R = 2 ql đặt tại trọng tâm C của tam giác. Từ phương trình cân bằng, ta có: mA = 0 3 2 2 q VB    l l l  3 q VB l  . mB = 0 2 3 q - VA    l l l  6 q VA l  . b) Phân đoạn và lập biểu thức nội lực Q, M: Ở đây dầm chỉ có một đoạn, để tìm nội lực tại mặt cắt bất kỳ ta cắt dầm tại mặt cắt cách A một đoạn z. Phần dầm bên trái mặt cắt chịu tác dụng của các ngoại lực là phản lực VA và hợp lực của lực phân bố trong đoạn z có trị số bằng diện tích tam giác All (hình 4.10b) đi qua trọng tâm tam giác đó. Nội lực tại mặt cắt 1-1 là: Q(z) = 2 z VA  qz  và M(z) = 3 z 2 z VA  z  qz   Cường độ của lực phân bố q(z), biến thiên bậc nhất theo z ta có thể tính q(z) dựa vào tam giác đồng dạng: l l qz q z q q z z    Thay trị số q(z) vào biểu thức Q và M ta được: (0 z ) z 6 q z 6 q M 2 qz 6 q Q 3 z 2 z l l l l l              c) Vẽ biểu đồ Q và M: Từ biểu đồ nội lực trên ta thấy biểu đồ Q là hàm bậc 2 và biểu đồ M là hàm bậc 3 theo z. Để vẽ ta dựa vào một số điểm: Khi z = 0 (tại A) thì: Q = 6 ql ; M = 0. Khi z = 2 l thì: 24 q Q l  ; M = 0,025ql 2 Khi z = 3 3 l thì: Q = 0; M = 0,0641ql 2 Khi z =1 thì: 3 q Q l   ; M = 0. 3l/3 2 0.0641ql ql/3 ql/6 H×nh 4.9 + Q - M c) d) a) q V VB 1 1 A B z A l R 2l/3 l/3 A A V q b) z z z M Q z y Biểu đồ Q và M được vẽ trên hình 4.9c,d. Hoành độ z = 3 3 l ứng với mặt cắt Q = 0 và mômen uốn M đạt cực đại. Hoành độ được xác định như sau: 0 2 qz 6 q dz dM 2    l l  z = 3 3 l có Q = 0. Như vậy mômen uốn lớn nhất: Mmax = 2 ) 3 3 (z M 0,0641ql l   . Tại mặt cắt z = 3 3 l có Q = 0 Tại mặt cắt z = 2 l (giữa dầm) mômen uốn: 2 ) 2 (z M 0,0625ql l   Trị số mômen uốn này chỉ kém trị số cực đại là 2,4%. Do đó để tiện cho việc tính toán, ta có thể coi mặt cắt giữa dầm có giá trị mômen lớn nhất và bằng 0,0625q/l2 . - Thí dụ 4.5: Vẽ biểu đồ lực cắt Q và mômen uốn M của dầm côngxon chịu tải trọng phân bố đều dọc theo trục dầm (hình 4.10a). - Bài giải: Dùng mặt cắt 1-1 cách mút tự do một đoạn z (hình 4.10a) xét phần dầm bên trái mặt cắt, nội lực trên mặt cắt là: Q(z) = -qz; M(z) = 2 qz 2 z qz 2     với ( 0  z l ). Nhìn vào biểu thức nội lực ta thấy: lực cắt Q là hàm bậc nhất theo z còn mômen uốn M là hàm bậc 2 theo z. Ta đi tính trị số Q và M tại các mặt cắt sau: Khi z = 0  Q = 0; M = 0. Khi z = 2 l  2 q Q l   ; 8 q M 2 l   . Khi z = l  Q = - ql ; M = - ql 2 /2 . Biểu đồ Q và M được vẽ trên hình 4.10b,c. Tại mặt cắt ngàm có nội lực lớn nhất: Q ql max  ; 2 q M 2 max l  . Từ bài toán này rút ra nhận xét: Khi vẽ biểu đồ Q và M của dầm côngxon ta không cần xác định phản lực mà xét từ phía đầu tự do vào. 4.3. Định lý Giurapxki và ứng dụng của nó Trong một dầm chịu uốn, giữa lực cắt Q, mômen uốn M và cường độ tải trọng phân bố q có một mối liên hệ toán học. Ta sẽ nghiên cứu mối liên hệ đó: 4.3.1 Định lý Cho một dầm đặt trên hai gối A và B, chịu tải trọng bất kỳ như hình 4.11a. Ta qui ước cường độ tải trọng phân bố q(z) sẽ có dấu dương nếu nó hướng từ dưới lên trên và có dấu âm trong trường hợp ngược lại. Trên hình 4.11a giả thiết q(z) hướng lên. Trong đoạn dầm chịu lực phân bố, xét hai mặt cắt bất kỳ 1-1 và 2-2 cách gối A một l q a) M Q H×nh 4.10 - ql 1 1 ql 2 2 b) c) z A B 1 1 q a) H×nh 4.11 P (z) 1 2 2 2 dz (z) b) q Q M M+dM dz Q+dQ y z O P z đoạn là z và (z + dz). Ta tách đoạn dz ra khỏi dầm (hình 4.11b). Trên mặt cắt 1-1 có nội lực là Q, M; trên mặt cắt 2-2 có nội lực là Q + dQ và M + dM. Vì đoạn dầm dz rất ngắn ta có thể xem q(z) phân bố đều trên dz và có hợp lực q(z)dz Gọi y là trục thẳng đứng, viết phương trình cân bằng cho đoạn thanh này, ta được: y = Q - (Q + dQ) + q(z)dz = 0          0 2 dz (Q dQ) 2 dz m0 M (M dM) Q Từ phương trình thứ nhất ta rút ra được: q(z) dz dQ  (4.1) Từ phương trình thứ hai, sau khi bỏ qua lượng VCB bậc hai: 2 dz dQ , ta được: Q dz dM  (4.2) Từ (4.1) và (4.2) ta suy ra được: q(z) dz dM2 2  (4.3) Các công thức (4.1), (4.2) và (4.3) có một ý nghĩa rất quan trọng, đó cũng là các công thức biểu thị nội dung định lý Giurapxki. Định lý Giurapxki phát biểu như sau: - Đạo hàm cấp một đối với z của lực cắt Q tại một mặt cắt nào đó bằng cường độ của tải trọng phân bố: q(z) dz dQ  - Đạo hàm cấp một đối với z của mômen uốn M tại một mặt cắt nào đó bằng lực cắt Q tại mặt cắt đó: Q dz dM  - Đạo hàm cấp hai đối với z của mômen uốn M tại một mặt cắt nào đó bằng cường độ tải trọng phân bố q(z) tại mặt cắt đó: q(z) dz dM2 2  4.3.2. Ứng dụng của định lý Các liên hệ nêu trên giữ một vai trò quan trọng trong việc vẽ và kiểm tra các biểu đồ Q và M. Thực vậy, dựa vào các liên hệ trên ta có thể phát biểu một số tính chất quan trọng sau: a) Nếu trên một đoạn dầm không có tải trọng phân bố [q(z) = 0] nghĩa là 0 dz dQ  ; 0 dz dM2 2  thì lực cắt Q sẽ là một hằng số và môn men uốn M sẽ là một hàm bậc nhất trong đoạn đó. Do đó biểu đồ Q là đường thẳng song song với trục chuẩn và biểu đồ mômen sẽ là đường thẳng xiên so với trục chuẩn. Ví dụ như biểu đồ ở (hình 4.6c,d). Trong trường hợp đăc biệt, nếu Q = 0 thì M là hằng số và biểu đồ M là đường thẳng song song với trục chuẩn. b) Nếu trên đoạn dầm có lực phân bố đều [q(z) = const], thì trong đoạn đó, lực cắt sẽ là hàm bậc nhất, còn mômen uốn M sẽ là hàm bậc hai. Do đó, biểu đồ Q là đường thẳng xiên, biểu đồ M là một Parabol bậc hai. Ví dụ như biểu đồ ở (hình 4.7b,c). Trong trường hợp này, tại mặt cắt có Q = 0 thì M sẽ qua cực trị. Nếu Q đổi dấu từ dương sang âm, M sẽ qua cực đại và nếu Q đổi dấu từ âm sang dương, M sẽ qua cực tiểu. c) Nếu trên đoạn dầm có lực phân bố theo đường bậc nhất, thì lực cắt Q là hàm bậc hai, mômen uốn M là hàm bậc ba (hình 4.9). Tại mặt cắt có q =0 thì Q qua cực trị và M qua điểm uốn. Tại mặt cắt có Q = 0 thì M qua cực trị. 4.4. Vẽ biểu đồ nội lực Q và M bằng phương pháp nhận xét và phương pháp cộng tác dụng 4.4.1 Vẽ biểu đồ Q và M bằng phương pháp nhận xét Khi vẽ biểu đồ nội lực, người ta làm theo các bước đã nói trong phần 4.2. Tức là sau khi xác định phản lực, lập biểu thức Q(z), M(z) và căn cứ vào đó để vẽ biểu đồ. Tuy nhiên, có thể dựa vào các nhận xét rút ra ở các ví dụ trong 4.2 và dựa vào các tính chất đã nói ở trong 4.3 (định lý Giurapxki) để tìm ra phương pháp vẽ biểu đồ Q, M nhanh nhất. Đó là phương pháp vẽ biểu đồ Q, M theo những điểm đặc biệt (còn gọi là phương pháp vẽ nhanh). Sau đây, ta sẽ trình bày cụ thể phương pháp đó. Muốn vẽ biểu đồ Q, M theo những điểm đặc biệt, ta cần theo các quy tắc sau đây: vẽ biểu đồ từ nút trái sang nút phải của dầm, đường biểu diễn bao giờ cũng xuất phát từ trục chuẩn (trục hoành) và cuối cùng cũng trở về trục chuẩn. 1. Khi vẽ biểu đồ Q: - Tại mặt cắt có lực tập trung thì biểu đồ Q có bước nhảy. Trị số tuyệt đối của bước nhảy bằng trị số của lực tập trung, hướng của bước nhảy trùng với hướng của lực tập trung. - Tại mặt cắt có mômen tập trung biểu đồ Q không có gì thay đổi. - Nếu trên đoạn dầm không có lực phân bố (q = 0) thì biểu đồ Q là một đường thẳng song song với trục z (trục chuẩn) trong đoạn đó. - Nếu trên đoạn dầm có lực phân bố đều (q = hằng số) thì biểu đồ Q là một đường thẳng xiên theo hướng tải trọng q trong đoạn đó. Trị số lực cắt Q trong đoạn đó sẽ biến đổi, lượng biến đổi của lực cắt giữa hai mặt cắt bất kỳ bằng hợp lực của tải trọng phân bố trong đoạn dầm giới hạn bởi hai mặt cắt đó. Ví dụ, ở hình 4.12: trong đoạn dầm chịu tải trọng phân bố đều hướng xuống nên biểu đồ Q là đường thẳng xiên hướng xuống (kể từ trái sang phải) lượng biến đổi của lực cắt Q giữa hai mặt cắt cuối và đầu đoạn a là: Q Q qa 2  1  Lượng biến đổi lực cắt trong đoạn b là: 0 Q qb  1  Do đó: q Q b 1  (4.4) Hoặc ta có thể tính giá trị lực cắt theo công thức: Qph = Qtr + Fq (*) Trong đó: Qph, Qtr – lực cắt bên phải và bên trái đoạn đang xét. Fq - diện tích tải trọng phân bố trong đoạn đang xét. Dấu của Fq được quy định như sau: Fq > 0 khi lực phân bố hướng lên trên và ngược lại Fq < 0 khi lực phân bố hướng xuống dưới. * Chú ý: Tại vị trí có lực tập trung cần tính Qph và Qtr ở điểm đó. 2. Khi vẽ biểu đồ mômen: Để vẽ biểu đồ mômen ta tính trị số mômen uốn M tại các mặt cắt giới hạn những đoạn dầm mà ta đã phân chia để vẽ biểu đồ nội lực. Riêng vị trí có mômen tập trung thì cần tính mômen M tại hai mặt cắt bên trái và bên phải vị trí đó. Ngoài ra cần có những chú ý sau: - Tại mặt cắt có lực tập trung biểu đồ mômen M bị gãy khúc. - Tại mặt cắt có mômen tập trung biểu đồ mômen M có bước nhảy. Trị số tuyệt đối của bước nhảy bằng trị số của mômen tập trung. Hướng bước nhảy sẽ đi xuống nếu mômen tập trung quay thuận chiều kim đồng hồ và hướng bước nhảy đi lên trong trường hợp ngược lại. - Trong đoạn dầm không có lực phân bố (q = 0) biểu đồ M là đường thẳng nằm ngang (nếu Q = 0) hoặc đường thẳng xiên (nếu Q  0). q Q1 Q2 H×nh 4.12 Mmax a) b) c) b a - Trong đoạn dầm có lực phân bố đều (q = const) biểu đồ M là một đường Parabol bậc hai. Đường cong này sẽ lồi về phía dưới nếu q hướng xuống dưới và ngược lại. Điểm cực trị của Parabol ứng với điểm mà biểu đồ Q cắt trục hoành, tức là với mặt cắt có Q = 0 (hình 4.12c) và có vị trí xác định bởi biểu thức (4.4). Ở đây, ta có thể nêu ra cách tính trị số mômen M tại các mặt cắt giới hạn các đoạn dầm mà ta đã phân chia theo cách sau: + Trị số mômen uốn M tại một mặt cắt nào đó sẽ bằng tổng diện tích biểu đồ Q ở về một phía của mặt cắt, cộng hoặc trừ mômen tập trung (nếu có): M = FQ ± mo + Nếu lấy diện tích biểu đồ Q ở về phía trái mặt cắt thì dấu của mômen cùng dấu với lực cắt, nếu lấy diện tích biểu đồ Q ở về phải mặt cắt thì dấu của mômen ngược dấu với lực cắt. Cộng với mômen tập trung nếu mômen tập trung quay thuận chiều kim đồng hồ, trừ đi mômen tập trung trong trường hợp ngược lại. Hoặc ta có thể tính giá trị mômen theo công thức: Mph = Mtr + FQ (**) Trong đó: Mph, Mtr – mômen ở bên phải và bên trái đoạn đang xét. FQ - diện tích biểu đồ lực cắt trong đoạn đang xét. Dấu của FQ được lấy theo dấu biểu đồ lực cắt. * Chú ý: Tại vị trí có mômen tập trung cần tính Mph và Mtr ở điểm đó. Sau đây là ví dụ để làm sáng tỏ các vấn đề đã nêu ở trên. - Ví dụ 4.6: Cho một dầm chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ (4.13a). Vẽ biểu đồ nội lực Q, M theo các điểm đặc biệt. Biết q = 10 kN/m, mo = qa 2 = 40 kNm, khoảng cách AC = 2a, CB = a; với a = 2m. - Giải: a) Xác định phản lực: Từ điều kiện cân bằng của dầm AB, ta dễ dàng tìm được phản lực VA,VB: mA = m 3aV 0 2 2a 2qa    0  B   VB = qa 20 kN 3a 2a qa 2 2    mB = a m 3aV 0 2a 2a 2qa   0  A         VA = qa 20 kN 3a 4qa qa 3a 4qa m 2 2 0 2      b) Phân đoạn và vẽ biểu đồ nội lực Q, M cho từng đoạn: Trong trường hợp này ta phân dầm thành hai đoạn AC và CB. Để vẽ biểu đồ Q, M kẻ các trục chuẩn song song với trục thanh z, hạ các đường gióng phân chia ranh giới các đoạn. - Vẽ biểu đồ Q: Ta vẽ từ nút trái sang nút phải của dầm. Ta thấy tại A có lực tập trung là phản lực VA hướng lên trên, nên từ A trên trục chuẩn (trục hoành) ta dựng đoạn AA1 hướng từ dưới lên. Độ lớn AA1 biểu thị lực cắt Q tại mặt cắt A và có giá trị bằng VA = 20 kN. Trong đoạn AC dầm chịu tải trọng phân bố đều hướng xuống nên biểu đồ Q là đường thẳng xiên A1C1 hướng xuống.Vì hợp lực của lực phân bố trong đoạn AC là 104 = 40 kN mà tung độ của điểm A1 là 20 kN nên tung độ của C1 là 20 kN. Tại điểm C có mômen tập trung mo nhưng biểu đồ Q không thay đổi vì mômen tập trung không ảnh hưởng tới biểu đồ lực cắt. Trong đoạn CB không có tải trọng phân bố nên biểu đồ Q là đoạn thẳng C1B1 song song với trục chuẩn. Tại B dầm chịu lực tập trung là phản lực VB = 20 kN hướng lên trên 2a A A B V VB q m C a 0 A A1 C1 B1 + E C B - 20 20 40 20 A E C2 B C3 Q M a) b) c) H×nh 4.13 nên biểu đồ Q có bước nhảy từ dưới lên trên là đoạn B1B và B1B = 20 kN. Biểu đồ Q trên hình 4.13b. - Vẽ biểu đồ M: + Trong đoạn AC biểu đồ M là Parabol bậc 2 lồi về phía dưới. Ta tính trị số mômen uốn trong đoạn này. Tại mặt cắt A: mA = 0 ta có điểm A với tung độ bằng 0 trên biểu đồ M. Tại mặt cắt E biểu đồ M cực đại vì tại điểm đó có Q = 0. Theo (4.4) ta tính được chiều dài đoạn b: 2m 10 20 b   .Vậy trị số mô men tại E là: 20 2 20 kNm. 2 1 ME     Ta lấy diện tích biểu đồ Q bên trái E, lực cắt Q có dấu dương nên mômen ME mang dấu dương trị số ME đúng bằng diện tích tam giác AA1E. Tung độ EE1 = 20 kNm đặt dưới trục chuẩn. Độ lớn EE1 biểu thị mômen ở mặt cắt E. Tại mặt cắt sát bên trái điểm C ta có: Mc tr = 20 2 0 2 1 20 2 2 1       (Mc tr= diện tích tam giác AA1E = diện tích tam giác EC1C ). Ta có điểm Cz với tung độ bằng 0 trên biểu đồ M. Với 3 điểm đặc biệt A, E1 và C2 ta cũng đủ để vẽ đường Parapol bậc 2 biểu diễn đồ thị M trong đoạn AC. + Trong đoạn CB: tại mặt cắt sát bên phải C có mômen tập trung mo = 40 kNm quay thuận chiều kim đồng hồ, do đó biểu đồ M có bước nhảy từ trên xuống, trị số tuyệt đối của bước nhảy đúng bằng 40 kNm, độ lớn C2C3 biểu thị cho bước nhảy của mo và bằng: Mc ph = 20 2 40 40 kNm 2 1 20 2 2 1        Tại mặt cắt B có mômen MB = 0. Điểm B ứng với tung độ bằng 0 trên biểu đồ M. Nối C3 với B bằng đường thẳng ta được biểu đồ M trong đoạn CB. Biểu đồ M như trên hình 4.13c. 4.4.2. Vẽ biểu đồ Q, M bằng phương pháp cộng tác dụng Khi dầm chịu tác dụng của nhiều tải trọng, nếu dùng phương pháp như đã nêu ở trên, ta hoàn toàn vẽ được biểu đồ nội lực cho dầm. Nhưng trong trường hợp này, nếu ta dùng phương pháp cộng tác dụng thì việc vẽ biểu đồ sẽ đơn giản hơn. Ta hãy xét một thí dụ sau đây: - Thí dụ 4.7: Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm chịu tải trọng như hình 4.15a. - Bài giải: Ta có thể coi tác dụng của lực phân bố và lực tập trung đối với dầm (hình 4.14a) bằng tổng các tác dụng riêng biệt của lực phân bố (hình 4.14b) và lực tập trung (hình 4.14c) đối với dầm đó. - Đối với dầm chịu lực phân bố đều ta đã vẽ biểu đồ nội lực ở thí dụ 4.2 (hình 4.7b, c). - Đối với dầm chịu lực tập trung ta đã vẽ được biểu đồ nội lực ở thí dụ 4.1 (hình 4.6c,d). Để có được tung độ của biểu đồ nội lực (Q hoặc M) của dầm hình 4.14a ta cộng đại số các tung độ tương ứng của biểu đồ nội lực của dầm hình 4.14b và 4.14c. Đó là nội dung của phương pháp cộng tác dụng. Do đó, ta cộng biểu đồ ở hình 4.7b với biểu đồ ở hình 4.6c, ta được biểu đồ lực cắt Q của dầm đã cho (hình 4.14d). Với biểu đồ mômen uốn M ta cũng làm tương tự như vậy. Cộng biểu đồ ở hình 4.7c với biểu đồ ở hình 4.6d ta sẽ được biểu đồ mômen uốn M của dầm cho trên hình 4.14e. Như vậy lực cắt Q lớn nhất phát sinh tại mặt cắt ở hai đầu dầm: 2 . 2 max P q l Q   Và mômen uốn lớn nhất phát sinh tại mặt cắt giữa nhịp: 8 q 4 P M 2 max l l   - Thí dụ 4.8: Xác định nội lực lớn nhất Mmax, Qmax trong dầm chịu lực phân bố ở hình 4.16a. - Bài giải: Đối với tác dụng của lực phân bố hình thang (hình 4.15a) ta có thể xem bằng tổng tác dụng của lực phân bố đều (hình 4.15b) với lực phân bố tam giác (hình 4.15c). Với mỗi loại dầm đó, ta đã vẽ được biểu đồ nội lực ở thí dụ 4.2 và thí dụ 4.4 - Với dầm chịu lực phân bố đều mặt cắt có lực cắt lớn nhất tại hai đầu dầm: QA = QB = 2 ql Và mặt cắt có mômen lớn nhất tại giữa nhịp: Mmax = 8 q 2 l - Với dầm chịu lực phân bố tam giác mặt cắt có lực cắt lớn nhất tại gối B: QB = 3 ql  Và mặt cắt có mômen lớn nhất tại giữa nhịp: Mmax 16 q 2 l  Do đó dùng phương pháp cộng tác dụng ta thấy với dầm chịu lực phân bố hình thang mặt cắt có lực cắt lớn nhất tại gối B: Qmax = l l l q 6 5 3 q 2 q   Và mômen uốn phát sinh tại mặt cắt giữa nhịp: M = 16 3q 16 q 8 q 2 2 2 l l l   4.5. Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang của dầm chịu uốn phẳng 4.5.1. Khái niệm về uốn thuần tuý 2 ql /8 P/2 ql/2 P=50kN 4m H×nh 4.14 A B q=10kN/m a) + Q - M d) e) 4m b) q A B P A B c) P/2 ql/2 Pl/4 a) 2q A B l q q l A B b) l A B q c) H×nh 4.15 a) P VA VB a A C B c) b) Pa M P - P Q + H×nh 4.16 C P a z l y x Ta nghiên cứu một dầm chịu tải trọng như hình vẽ (hình 4.16a). Sau khi vẽ biểu đồ lực cắt Q(z) và mômen uốn M(z), ta thấy giá trị lực cắt và mômen uốn tại một mặt cắt bất kỳ trong đoạn CD là: Q(z) = 0 M(z) = P a = const. Nếu trong một đoạn dầm lực cắt bằng không và mômen uốn bằng hằng số thì người ta nói đoạn dầm đó chịu uốn thuần tuý. Như vậy: Dầm chịu uốn thuần tuý phẳng khi trên mọi mặt cắt ngang của dầm lực cắt bằng không còn mômen uốn là một hằng số. Vậy đoạn dầm CD chịu uốn thuần tuý. 4.5.2. Ứng suất trong dầm chịu uốn thuần tuý. a) Quan sát biến dạng: Để tiện cho việc quan sát biến dạng ta xét một đoạn thanh thẳng chịu uốn hình chữ nhật nằm giữa hai mặt cắt 1-1 và 2-2 (hình 4.17a). Ở mặt bên của thanh vẽ những đường thẳng song song với trục thanh biểu thị cho những thớ dọc và những đường thẳng vuông góc với trục thanh biểu thị cho các mặt cắt, những đường này tạo thành những lưới ô chữ nhật nhỏ (hình 4.18a). Sau khi thanh bị uốn, ta thấy: - Những đường thẳng đã vẽ vuông góc với trục thanh vẫn là đường thẳng và vuông góc với trục thanh bị uốn cong. - Những đường thẳng đã kẻ song song với trục thanh trở thành những đường cong đồng dạng với trục thanh bị uốn cong. Từ đó, nếu giả thiết biến dạng bên trong thanh tương tự như những biến dạng trên mặt ngoài thì ta đi đến kết luận sau: 1. Các mặt cắt của dầm trước và sau khi bị uốn đều phẳng và vuông góc với trục dầm. 2. Khi dầm bị uốn, do các thớ dọc của thanh thay đổi chiều dài một cách liên tục từ mặt lõm đến mặt lồi của dầm, nên từ những thớ bị co dần đến những thớ bị giãn thế nào cũng qua một lớp thớ có chiều dài không thay đổi, lớp thớ này gọi là lớp trung hoà. Lớp trung hoà phân cách phần kéo vào phần nén của dầm. Giao tuyến của lớp trung hoà với mặt cắt là một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng tải trọng. Giao tuyến đó gọi là đường trung hoà hay trục trung hoà của mặt cắt khi dầm bị uốn mặt cắt của nó sẽ quay quanh trục trung hoà (hình 4.18). 3. Vì các góc vuông của mỗi hình chữ nhật nhỏ kẻ trên mặt bên của dầm vẫn giữ là góc vuông, nên rõ ràng không phát sinh biến dạng trượt trên mặt cắt. Do đó trên mặt cắt của dầm chịu uốn thuần tuý chỉ có ứng suất pháp, không có ứng suất tiếp. b) Công thức tính ứng suất pháp tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt: Ta xét một phần dầm được giới hạn bởi hai mặt cắt m-m và n-n cách nhau một khoảng dz (hình 4.19a). Theo nhận xét về mặt cắt phẳng thì sau khi dầm chịu uốn thuần tuý các mặt cắt m-m và n-n vẫn phẳng nhưng xoay đi quanh các trục trung hoà tương ứng và hợp với nhau một góc d (hình 4.19b). Xét AB nằm trên lớp trung hoà và thớ IK cách lớp trung hoà một khoảng y. Sau khi dầm bị uốn, thớ trung hoà AB dù bị uốn cong với bán kính  vẫn không thay đổi chiều dài: a) P A B P 1 1 2 2 1 2 1 2 b) Mx Mx H×nh 4.17 Trôc trung hoµ Líp trung hoµ MÆt c¾t H×nh 4.18 m m AB = dz = d Còn thớ IK trở thành ' ' I K và có chiều dài bằng I K (ρ y)dθ ' '   . Trước khi biến dạng chiều dài thớ IK bằng chiều dài thớ AB (hình 4.19a) nên biến dạng dài tuyệt đối của thớ IK là: (IK) = I’ K’ - IK = ( + y)d - d  (IK) = yd Biến dạng dài tương đối của thớ IK là: ρ y ρdθ ydθ IK Δ(IK) ε    Theo định luật Húc, ta có:  =  E Trong đó: E là môđuyn đàn hồi khi kéo (hoặc nén) của vật liệu. Nhưng: ρ y ε  , nên y ρ E σ  (4.5) Công thức (4.5) cho ta thấy ứng suất pháp tỷ lệ thuận với y. Hình 4.20 biểu thị sự phân bố suất pháp trên mặt cắt chữ nhật của dầm chịu uốn thuần tuý (với M > 0). Những điểm trên trục trung hoà có ứng suất  = 0. Tuy nhiên công thức (4.5) mới cho ta thấy sự phân bố ứng suất pháp trên mặt cắt, mà chưa tính được trị số  vì chưa biết bán kính cong . Muốn tính được trị số ứng suất pháp  tại một điểm bất kỳ ta cần tìm mối liên hệ giữa  và mômen uốn M. Trên mặt cắt m-m, lấy giao tuyến của mặt phẳng đối xứng của dầm với mặt cắt làm trục y (chiều dương hướng từ dưới lên), lấy trục trung hoà làm trục x (vị trí trục này xem như chưa biết) và trục z thẳng góc với mặt phẳng xOy (hình 4.21b). Ta lấy một vi phân diện tích dF xung quanh một điểm bất kỳ có khoảng cách đến hai trục là x và y. Ta xem ứng suất  phân bố đều trên dF. Hợp lực sinh ra trên dF là dF. Vì dầm chịu uốn thuần tuý (trên mặt cắt chỉ có mômen uốn) nên tổng những phân tố nội lực dF trên toàn bộ mặt cắt phải bằng không. Tức là:   F σdF 0 (4.6) Thay  theo (4.5) ta được:   F ydF 0 ρ E . Vì ρ E là hằng số khi lấy tích phân trên toàn bộ mặt cắt F ta có:   F ydF 0 ρ E Biểu thức ydF là mômen tĩnh Sx của mặt cắt đối với trục trung hoà x, nên đẳng thức có dạng: S 0 ρ E x  . Ta thấy: 0 ρ E  nên Sx = 0. Điều đó có nghĩa là mômen tĩnh của mặt cắt đối với trục trung hoà x bằng không. Vậy trục trung hoà đi qua trọng tâm của mặt cắt.Vì trục trung hoà x vuông góc với mặt mặt phẳng tải trọng, tức là vuông góc với trục đối xứng y của mặt cắt nên xOy là hệ trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt. Mặt khác phân tố nội lực xdF gây mômen uốn đối với trục x là: dMx = dFy. m n I K A B m n m A I m n B K n d  M M a) b) H×nh 4.19 y dz y MÆt c¾t Trôc trung hoµ H×nh 4.20 Nên nội lực phân bố trên toàn bộ mặt cắt F sẽ gây ra: Mx =  F σydF (4.7) Thay  theo (4.5) ta được:   F 2 x y dF ρ E M (4.8) Mx chính là mômen uốn tại mặt cắt đang xét đưa các hằng số ra ngoài dấu tích phân ta có:   F 2 x y dF ρ E M (4.9) Vì  F 2 y dF là mômen quán tính Jx của mặt cắt đối với trục trung hoà nên: x x J ρ E M  (4.10) Do đó: x x EJ M ρ 1  (4.11) Tỷ số ρ 1 gọi là độ cong của trục dầm. Từ (4.11) ta thấy độ cong của dầm chịu uốn thuần tuý tỷ lệ thuận với mômen uốn và tỷ lệ nghịch với EJx. Nếu EJx càng lớn thì độ cong càng bé, nên người ta gọi EJx là độ cứng khi uốn của dầm. Thay giá trị ρ 1 ở (4.11) và (4.5) ta được: y J M σ x x  Khi dầm chịu uốn, những điểm bất kỳ trên mặt cắt có thể nằm trong miền chịu kéo hoặc trong miền chịu nén, nên công thức tổng quát để xác định ứng suất cho một điểm bất kỳ của dầm chịu uốn thuần tuý là: y J M σ x x   (4.12) Trong công thức (4.12): - Mx là trị số tuyệt đối của mômen uốn tác dụng lên mặt cắt đang xét. - Jx là mômen quán tính của mặt cắt đối với trục trung hoà x. - y là khoảng cách từ điểm tính  đến trục trung hoà của mặt cắt. Công thức lấy dấu (+) nếu điểm tính ứng suất nằm trong miền chịu kéo, lấy dấu (-) nếu điểm tính ứng suát nằm trong miền chịu nén. Từ kết quả trên ta có thể kết luận: Ứng suất pháp ở một điểm bất kỳ trên mặt cắt của dầm chịu uốn, tỷ lệ thuận với mômen uốn và khoảng cách từ điểm đến trục trung hoà và tỷ lệ nghịch với mômen quán tính của mặt cắt đối với trục trung hoà. c) Công thức tính ứng suất pháp lớn nhất: Trước hết ta phải vẽ biểu đồ phân bố ứng suất pháp trên mặt cắt. Theo công thức (4.12) ứng suất pháp chỉ phụ thuộc y mà không phụ thuộc x (mọi điểm của mặt cắt nằm trên đường thẳng song song với trục trung hoà đều có ứng suất pháp bằng nhau) nên ta có thể vẽ biểu đồ phân bố ứng suất trong mặt phẳng xOy. Thí dụ với dầm mặt cắt chữ T nếu mômen uốn dương thì biểu đồ  biểu thị trên hình 4.22, m z m x y x y dF z z z x y MÆt ph¼ng ®èi xøng Trôc trung hoµ H×nh 4.21 y x ykmax ynmax + - kmax nmax H×nh 4.22 O trong đó nmax là ứng suất nén lớn nhất và kmax là ứng suất kéo lớn nhất. Với mặt cắt đối xứng qua trục trung hoà, những điểm xa nhất về hai phía của mặt cắt đối với trục trung hoà bằng nhau nên khi tính ứng suất pháp nén lớn nhất nmax và ứng suất pháp kéo lớn nhất kmax ta chỉ dùng một trị số ymax. Vậy: max x x (k,.n)max y J M σ   Mà ở chương 4 ta đã biết: x max x W y J  Wx là môđuyn chống uốn của mặt cắt đối với trục x. Do đó công thức tính ứng suất lớn nhất kmax và nmax trên mặt cắt đối với trục trung hoà:  (k,n) max = x x W M  (Ở đây Wx là môđuyn chống uốn của mặt cắt đối với trục trung hoà x). Wx càng lớn thì (k,n) max càng nhỏ chứng tỏ dầm có khả năng chống uốn lớn. d) Dạng mặt cắt hợp lý của dầm chịu uốn: Theo biểu đồ phân bố ứng suất trên hình 4.22 ta thấy vật liệu càng ở gần đường trung hoà thì chịu các ứng suất càng nhỏ, vật liệu ở xa đường trung hoà thì chịu ứng suất lớn. Cho nên cần đưa phần lớn vật liệu của mặt cắt ra xa đường trung hoà để tăng thêm cường độ của phần mặt cắt chịu ứng suất lớn, còn đối với phần mặt cắt bao quanh đường trung hoà thì chỉ nên để ít vật liệu; làm như vậy môđuyn chống uốn Wx của mặt cắt sẽ tăng lên, do đó trị số (k,n) max sẽ giảm xuống. Ngoài ra ta cần chú ý chọn dạng mặt cắt sao cho thích hợp với khả năng chịu kéo và chịu nén của vật liệu. Đối với vật liệu có khả năng chịu kéo và chịu nén như nhau thì dạng mặt cắt sẽ hợp lý nếu nó có kmax = nmax. Do đó dạng mặt cắt hợp lý là hình chữ I, chữ I có đường trung hoà x là trục đối xứng (hình 4.23a). Đối với vật liệu mà khả năng chịu nén thì dạng mặt cắt hợp lý nếu có kmax nhỏ hơn nmax. Do đó dạng mặt cắt hợp lý là dạng mặt cắt không đối xứng qua đường trung hoà x, đó là hình chữ I không đối xứng hoặc chữ T... (hình 4.23b). Với các mặt cắt chữ I của thép hình thì trị số Wx được ghi trong các bảng (xem phụ lục). 4.5.3. Công thức tính ứng suất tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt của dầm chịu uốn ngang Trong thực tế, dầm ít khi chịu uốn thuần tuý mà thường trên mặt cắt của dầm có cả mômen và lực cắt (M  0, Q  0) khi đó ta nói dầm chịu uốn ngang. Trong trường hợp này, những đường thẳng kẻ vuông góc với trục thanh trước khi biến dạng (hình 4.24a) thì sau khi biến dạng không còn thẳng và vuông góc với trục thanh nữa (hình 4.24b). Điều đó chứng tỏ các mặt cắt không cong phẳng mà đã bị vênh đi và góc vuông của các hình chữ nhật nhỏ kẻ trên mặt bên không còn vuông nữa (dấu hiệu của sự xuất hiện ứng suất ). Như vậy, tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt của dầm nmax kmax - + x x a) x x + - kmax nmax b) H×nh 4.23 P a) b) H×nh 4.24 chịu uốn ngang vừa phát sinh ứng suất pháp vừa phát sinh ứng suất tiếp. Tuy vậy, để xác định ứng suất pháp tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt ta vẫn có thể dùng công thức (4.12): y J M σ x x   5.6. Ứng suất tiếp trong dầm chịu uốn ngang phẳng. Như đã nêu ở trên, trên mặt cắt của dầm chịu uốn ngang phẳng luôn luôn phát sinh đồng thời hai loại ứng suất pháp  và ứng suất tiếp , ở đây chúng ta cũng nghiên cứu điểm bất kỳ trên mặt cắt. Để nghiên cứu về ứng suất tiếp ta cần nắm được nội dung của luật đối ứng (song sinh) của ứng suất tiếp, đó là: Nếu trên mặt bên của một phân tố có ứng suất tiếp  thì trên mặt bên vuông góc với phương của ứng suất tiếp đó cũng phát sinh ứng suất tiếp có cùng trị số và có chiều cùng hướng vào hoặc cùng hướng ra cạnh chung ấy. Theo định luật này, nếu trên mặt cắt ngang của dầm phát sinh ứng suất tiếp  thì trên mặt cắt song song với lớp trung hoà cũng phát sinh ứng suất tiếp  (hình 5.25). Ta cũng có thể làm thí nghiệm sau đây để chứng minh sự suất hiện của  trên mặt cắt. Lấy một dầm mặt cắt chữ nhật đặt trên hai gối và chịu lực như hình (4.26a). Ta cắt dầm theo một lớp AB song song với lớp trung hoà chia dầm thành hai phần I và II sau đó cho lực tác dụng, nếu giữa hai phần dầm không có ma sát thì mỗi phần dầm đều làm việc một cách riêng biệt (hình 4.26b): thớ trên bị co, thớ dưới bị giãn. Do đó có sự trượt tương đối giữa mặt dưới của phần dầm I và mặt trên của phần dầm II và mặt cắt ở mỗi đầu nút dầm sẽ lệch nhau. Nếu ta không cắt dầm như trên thì dưới tác dụng của lực P, sẽ không có sự trượt tương đối tại lớp AB và mặt cắt ở mỗi đầu mút dầm sẽ không lệch nhau (hình 4.26b). Điều đó chứng tỏ trên mặt cắt song song với lớp trung hoà có những ứng suất tiếp làm cản trở sự trượt giữa phần trên và phần dưới của dầm. Như vậy theo luật đối ứng của ứng suất tiếp, trên mặt cắt thẳng góc với trục thanh cũng có ứng suất tiếp. 4.6.1. Công thức tính ứng suất tiếp (công thức D.I Giurapxki) Xét một dầm mặt cắt chữ nhật hẹp (b 2 h  ) chịu uốn ngang phẳng như hình vẽ (4.27a). Ta hãy xác định ứng suất  tại điểm C cách trục trung hoà một khoảng y (hình 4. 27b) thuộc mặt cắt 1-1 của dầm ch gối của bên trái một khoảng là z (hình 4.27a). Dùng mặt cắt 1-1 và 2-2 thẳng góc với trục dầm và cách nhau một khoảng rất nhỏ dz và mặt cắt 3-3 đi qua điểm C song song với lớp trung hoà ta tách rời phần dầm abcdghik để xét (hình 4.28b). Do sự biến thiên của mômen uốn (hình 4.28c) nên tại mặt cắt 1-1 và 2-2 có các mômen uốn M1 và M2 (hình 4.28a). Trên mặt cắt acki và bdgh, lần lượt có các ứng suất 1 và 2. Tính theo công thức (4.12):   y J M σ x 1 1 ;   y J M σ x 2 2 (4.13)   H×nh 4.25 a) A A B B P P B A B A b) H×nh 4.26 I II 1 1 A B P a) 2 2 3 3 y C Q M - + z dz H×nh 4.27 M2 M1 b) c) Trong đó: M1 và M2 - mômen uốn tại mặt cắt 1-1 và 2-2. y* - khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên các mặt cắt acki và bdgh đến trục trung hoà x. Gọi hợp lực của ứng suất pháp 1 và 2 trên mỗi mặt cắt ackl và bdgh tương ứng là N1 và N2 ta tính được:   c F N1 σ1dF ;   c F N2 σ2dF (4.14) Trong đó Fc là diện tích phần bị cắt acki và bdgh của mặt cắt ngang. Thay 1 và 2 bằng các biểu thức của nó ở trên ta được:     c F x 1 1 y dF J M N ;     c F x 2 2 y dF J M N (4.15) Vì các tỷ số x J M là không đổi tại mỗi mặt cắt và tích phân   c F C ydF Sx là mômen tĩnh của phần bị cắt của mặt cắt đối với trục trung hoà x nên: C x x 1 1 S J M N   ; C x x 2 2 S J M N   (4.16) Trên biểu đồ M ta thấy M2 > M1 nên N2> N1. Để cho phần tách ra abcdghik được cân bằng: trên mặt cắt dọc trục cdkg sẽ phát sinh ứng suất tiếp  cùng chiều với N1. Do đó theo luật đối ứng của ứng suất tiếp, trên mỗi điểm của các đoạn ck và dg thuộc các mặt cắt ngang ackl và bdgh cũng có ứng suất tiếp  có cùng trị số và có chiều như trên hình 4.28b. Ta giả thiết ứng suất tiếp phân bố đều trên chiều rộng b của mặt cắt. Như vậy hợp lực T của các ứng suất tiếp  trên mặt cắt dọc cdkg bằng: T = bdz (4.17) Xét điều kiện cân bằng của dầm abcdghki. Từ phương trình cân bằng hình chiếu của các lực xuống phương trục z ta được: z = N1 - N2 + T = 0 Từ đó rút ra được: bdz = N2 - N1 = C x x 2 1 S J M  M (4.18) Vì mặt cắt 1-1 và 2-2 rất gần nhau nên: M2 - M1 = dM và bdz = C x x S J dM Hay: x C x bJ S dz dM τ   (4.19) Theo định lý Giurapxki thì: Q dz dM  Nên:  = x C x bJ QS (4.20) Trong đó: Q- giá trị tuyệt đối của lực cắt tại mặt cắt chứa điểm tính ứng suất. Jx- mômen quán tính của toàn mặt cắt đối với trục trung hoà x.  1 y* 2 1 1 2 2 dz Q1 M1 2 2 M Q y b dz y x a d b c h i k g H×nh 4.28 a) b) Sx c - trị số tuyệt đối của mômen tĩnh đối với trục trung hoà x của phần diện tích của mặt cắt ở phía trên (hay dưới) đường thẳng song song với trục trung hoà và đi qua điểm cần tìm ứng suất. b - chiều rộng của mặt cắt tại điểm tính ứng suất. Công thức (4.20) gọi là công thức Giurapxki, nó dùng để tính ứng suất tiếp đối với những mặt cắt có hình dạng bất kỳ. Công thức Giurapxki phát biểu: “Ttrị số ứng suất tiếp  tại môt điểm bất kỳ trên mặt cắt của dầm tỷ lệ thuận với lực cắt và mômen tĩnh của phần diện tích bị cắt đối với trục trung hoà và tỷ lệ nghịch với mômen quán tính của mặt cắt và chiều rộng của mặt cắt tại điểm đang xét” . Ứng suất tiếp  cùng phương cùng chiều với lực cắt Q. 4.6.2. Sự phân bố ứng suất tiếp trong một số loại mặt cắt a).Mặt cắt chữ nhật Ta dùng công thức (4.20) để xác định quy luật phân bố của ứng suất tiếp  trên mặt cắt hình chữ nhật (hình 4.29a). Đối với dầm mặt cắt HCN thì tỷ số: bJ x Q tại mặt cắt là hằng số. Ta chỉ cần tính Sx c , khi cần tìm  tại một điểm bất kỳ cách trục trung hoà một khoảng là y. Ta biết: Sx c = Fc x yc Trong đó: yc là khoảng cách từ trọng tâm C của phần diện tích Fc đến trục trung hoà x. Theo hình 4.29a thì diện tích Fc (phần để trắng trên hình) bằng:         y 2 h F b c                  y 2 h 2 1 y y 2 h 2 1 yc Vậy :                y 2 h 2 1 y 2 h S b c x   2 2 2 2 c x h 4y 8 b y 4 h 2 b S             Thay trị số của Sx c vào biểu thức (4.20) ta được công thức tính ứng suất tiếp tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt chữ nhật: (h 4y ) 8 b bJ Q τ 2 2 x    . Hay: (h 4y ) 8J Q τ 2 2 x    (4.21) Ta thấy  biến thiên theo đường Parabol bậc hai, dọc theo chiều cao h của mặt cắt (hình 4.29b). Tại trục trung hoà y = 0 nên ứng suất  đạt giá trị lớn nhất: bh Q 2 3 12 bh 8 Q h 8J Q τ 3 2 x max       Vì b x h là diện tích mặt cắt F của hình chữ nhật, nên ta viết: 2F 3Q τ max  (4.22) h/2 h/2 b y C y C max a) b) H×nh 4.29 x Fc Ở những điểm ngoài cùng của mặt cắt về hai phía của trục trung hoà 2 h ymax  nên ta có  = 0. b. Mặt cắt chữ I: Ta xét ứng suất tiếp trong phần bụng mặt cắt chữ I, xét một điểm bất kỳ a cách trục trung hoà x một khoảng y (hình 4.30a). Trị số b trong công thức (4.20) trong trường hợp này bằng chiều dày phần bụng: b = d = hằng số. Diện tích Fc là phần gạch chéo trên hình (4.30a). Ta tính Sx c bằng cắch lấy mômen tĩnh của nửa mặt cắt Sx trừ đi mômen tĩnh của diện tích agib đối với trục x: Sx c = Sx - Sx agib = 2 y S d 2 y S d y 2 x     x   Thay các trị số đã tính được vào công thức (4.20) ta được: y ) 2 d (S J d Q τ 2 x x    (4.23) Vì Q, Jx là không đổi và Sx là mômen tĩnh của nửa mặt cắt chữ I, cũng là hằng số, nêu ứng suất tiếp  biến thiên theo một đường Parabol bậc hai dọc theo chiều cao của phần bụng mặt cắt chữ I (hình 4.30b). Những điểm nằm trên trục trung hoà có y = 0, nên sẽ phát sinh ứng suất tiếp lớn nhất: x x max dJ QS τ  (4.24) Đối với những loại thép hình, các trị số d, Jx và Sx đều tra ở phụ lục. Tại những điểm thuộc chỗ tiếp giáp giữa phần cánh và phần bụng (điểm K, P) có 2 h y 1  sẽ phát sinh ứng suất tiếp 1 có giá trị gần bằng max. 4.7. Điều kiện cường độ và ba bài toán cơ bản 4.7.1. Điều kiện cường độ ứng suất pháp Như ta đã biết, mômen uốn dọc trên các mặt cắt của dầm chịu uốn ngang phẳng có trị số khác nhau. Nếu dầm có mặt cắt không thay đổi thì mặt cắt nguy hiểm nhất về ứng suất pháp cần phải kiểm tra là mặt cắt có mômen uốn lớn nhất về trị số tuyệt đối Mmax. a) Trường hợp dầm làm bằng vật liệu có [k] = [n] = [], nếu: * Dầm có mặt cắt đối xứng qua trục trung hoà thì điều kiện cường độ về ứng suất pháp là:   σ W M σ x max max   (4.25) * Dầm có mặt cắt không đối xứng qua trục trung hoà thì điều kiện cường độ về ứng suất pháp là:   σ W M σ xmin max max   (4.26) b) Trường hợp dầm làm bằng vật liệu có [k]  [n], điều kiện cường độ của dầm bao gồm cả hai điều kiện sau:          nmax n kmax k σ σ σ σ (4.27) - Nếu dầm có mặt cắt đối xứng qua trục trung hoà thì: kmax = nmax = max nên chỉ cần kiểm tra điều kiện: x t h t max y a g b i K P d a) b) H×nh 4.30 h1 2 2 h1 1 1   σ max  σk (4.28) Từ điều kiện cường độ (4.25) có thể suy ra ba bài toán cơ bản sau: - Kiểm tra cường độ: tuỳ theo dầm làm bằng vật liệu dẻo hay vật liệu giòn, mặt cắt đối xứng hay không đối xứng mà ta kiểm tra theo công thức (4.25), (4. 26), (4.27). - Chọn kích thước mặt cắt: theo công thức:   σ M W max x  (4.29) - Xác định tải trọng mà dầm có thể chịu được: Mmax  Wx   σ (4.30) 4.7.2. Điều kiện cường độ về ứng suất tiếp Trong dầm chịu uốn ngang phẳng, trên mặt cắt có cả ứng suất pháp và ứng suất tiếp. Nếu chỉ kiểm tra điều kiện cường độ ứng suất pháp như đã trình bày ở phần trên thì chưa đủ để đảm bảo an toàn cho dầm, vì vật liệu có thể bị phá hoại do ứng suất tiếp. Cho nên ngoài việc kiểm tra cường độ về ứng suất pháp ta còn cần kiểm tra cường độ về ứng suất tiếp. Điều kiện cường độ về ứng suất tiếp được bảo đảm khi ứng suất tiếp lớn nhất trong dầm max không vượt quá ứng suất tiếp cho phép []: max< [] Cũng như [], trị số[] phụ thuộc vào từng loại vật liệu và được cho sẵn trong các quy phạm. Còn max được tính theo công thức Giurapxki. Do đó, điều kiện cường độ ứng suất tiếp (4.24) sẽ là: max =       x c x b J Q S max (4.31) Nếu dầm có mặt cắt không đổi ta phải kiểm tra điều kiện cường độ về ứng suất tiếp tại mặt cắt có lực cắt lớn nhất Qmax. Đó là mặt cắt nguy hiểm nhất theo ứng suất tiếp. Từ điều kiện cường độ (4.31) ta có thể giải được ba loại bài toán cơ bản là kiểm tra cường độ, xác định tải trọng và chọn kích thước mặt cắt. - Thí dụ 4.9 : Cho một dầm bằng gỗ, mặt cắt hình chữ nhật chịu lực phân bố đều q = 8 kN/m. Mặt cắt có b = 18 cm và h = 24 cm. Dầm được kê trên hai gối như hình vẽ 4.31. Hãy kiểm tra cường độ của dầm , biết [] = 10 MN/m2 - Bài giải: Để tìm mặt cắt nguy hiểm nhất ta dựa vào biểu đồ mômen uốn ở thí dụ 4.2. Ta thấy mặt cắt nguy hiểm nhất nằm ở giữa dầm và tại đó có mômen uốn lớn nhất: 16 kNm 8 8 4 8 q M 2 2 max     l Môđuyn chống uốn của mặt cắt đối với trục trung hoà x là: 2 3 2 2 x 1,723 10 m 6 0,18 (0,24) 6 bh W       Vậy ứng suất pháp lớn nhất tại mặt cắt nguy hiểm: 3 2 2 3 x max max 9,25 10 kN/m 9,25 MN/m 1,728 10 16 W M σ        Ta thấy max = 9,25 MN/m2 < [] = 10 MN/m2 Do đó dầm đảm bảo điều kiện cường độ về ứng suất pháp. - Thí dụ 4.10: Một dầm thép mặt cắt chữ I, chịu lực như hình vẽ 4.32. Hãy xác định số hiệu mặt cắt cho dầm, biết: [] =160 MN/m2 , [] = 80 MN/m2 . x 24 18 l = 4m A B q H×nh 4.31 - Giải: Dầm chịu lực tập trung đặt tại giữa dầm nên mặt cắt nguy hiểm tại giữa nhịp (xem thí dụ 4.1) ta có: 39 kNm 4 26 6 4 P Mmax    l ; 13 kN 2 26 2 P Qmax    Từ điều kiện cường độ, ta có:   0,244 10 (m ) 244 (cm ). 160.10 39 σ M W 3 3 3 3 max x      Wx > 244cm3 , tra bảng thép định hình chữ I ta chọn thép có số hiệu mặt cắt N0 22a có: Wx = 251 cm3 ; d = 0,53 cm; Sx = 163 cm3 ; Jx = 2760 cm4 . Kiểm tra điều kiện ứng suất tiếp: 2 2 x max x max 0,14 kN/cm 1,4 MN/m 0,53 2760 13 163 dJ Q S τ       Ta thấy: max< []. Kết luận: chọn thép chữ I số hiệu N0 22a. - Thí dụ 4.11: Một dầm thép mặt cắt chữ I số hiệu 20, chịu tác dụng của lực như hình vẽ (hình 4.33). Hãy xác định trị số cho phép của lực P tác dụng lên dầm. Biết ứng suất cho phép [] = 140 MN/m2 . - Bài giải: Mặt cắt thép chữ I số hiệu 20 có Wx = 181 cm2 . Mặt cắt nguy hiểm tại ngàm có mômen Mmax = Pl = 1,4P. Từ điều kiện cường độ ta có: Mmax  Wx []  1,4P  181.10--6 140.103  18,1kN 1,4 181.10 140.10 P 6 3     Vậy trị số cho phép của lực P: [P] = 18,1 kN. - Thí dụ 4.12: Một dầm thép mặt cắt chữ T có hình dáng và kích thước như hình 4.34b chịu tác dụng của lực như hình 4.34a. Hãy kiểm tra cường độ của dầm biết [k] = 30 MN/m2 , [n] = 100 MN/m2 . Kích thước mặt cắt là cm. - Bài giải: Nếu hệ trục toạ độ x1y chọn như hình vẽ thì trục trung hoà x song song với trục x1 và cách trục x1 một khoảng: y 12,5 cm 15 5 15 5 15 5 17,5 15 5 17,5 yc  c           Mômen quán tính của mặt cắt đối với trục trung hoà x (đồng thời cũng là mômen quán tính chính trung tâm) của mặt cắt: 2 4 8 4 3 2 3 x 15 5 5 5312,5 cm 5312,5 10 m 12 5 15 15 5 5 12 15 5 J               Với dầm chịu lực như hình (4.34a) thì mặt cắt tại ngầm mômen có trị số lớn nhất: 20 kNm 2 10 2 2 q M 2 2 max        l . Và các thớ phía trên của dầm chịu kéo, các thớ dưới chịu nén. Theo công thức (4.2) ta tính được: 3m 3m P=26 kN H×nh 4.32 1,4m H×nh 4.33 P 2m a) q=10kN/m O H×nh 4.34 7.5 12.5 x y 15 5 15 5 b) x1 C 2 3 2 kmax 8 x max kmax 7,5 10 28,2 10 kN/m 5312,5 10 20 y J M σ           2 3 2 2 nmax 8 x max nmax 12,5 10 47 10 kN/m 47 MN/m 5312,5 10 20 y J M σ               So sánh ta thấy: σ 47.10 kN/m σ  100.10 kN/m . 3 2 n 3 2 nmax    Do đó dầm đảm bảo cường độ. - Thí dụ 4.13: Một dầm mặt cắt chữ nhật có h = 1,4b, chịu lực như hình 4.35. Hãy chọn kích thước mặt cắt cho dầm. Biết: [] =10 MN/m2 , [] = 6 MN/m2 . - Bài giải : Ta sẽ chọn kích thước mặt cắt theo điều kiện cường độ ứng suất pháp, sau đó kiểm tra lại theo điều kiện cường độ ứng suất tiếp. Với dầm chịu lực như hình vẽ (xem thí dụ 4.7) mặt cắt giữa nhịp có mômen lớn nhất: 16 kNm. 4 12 4 8 2 4 4 P 8 q M 2 2 max        l l Còn các mặt cắt tại hai đầu dầm có lực cắt lớn nhất: 10 kN 2 12 2 2 4 2 P 2 q Qmax       l Từ điều kiện cường độ ứng suất pháp ta tính được:   1,6 10 m 10 10 16 W σ M W 3 3 x 3 max x        Vì mặt cắt hình chữ nhật nên ta có: 3 2 2 x 0,33b 6 b (1,4b) 6 bh W     . Vậy: 0,17 m 0,33 1,6 10 b 3 3     . Do dó ta chọn b = 17 cm và h = 1,4x17 = 24 cm. Với kích thước mặt cắt ta tính được: 2 2 max 367 kN/m 0,367 MN/m 0,17 0,24 10 2 3 2F 3Q τ       . So sánh max = 0,367 MN/m2 < [] = 6 MN/m2 . Điều đó chứng tỏ mặt cắt đã chọn thỏa mãn điều kiện cường độ ứng suất tiếp. 4.8. Biến dạng trong dầm chịu uốn 4.8.1. Khái niệm về đường đàn hồi, độ võng, góc xoay Khi bị uốn phẳng, trục của dầm không thay đổi chiều dài (vì nó nằm trong lớp trung hoà, nhưng bị uốn cong trong mặt phẳng tải trọng. Trục dầm sau khi bị uốn cong gọi là đường đàn hồi của dầm. Lấy một dầm có đầu A bị ngàm, còn đầu B tự do chịu một lực P tác dụng. Ta cho trục hoành Az hướng sang phải, trục tung Ay hướng lên trên (hình 4.36). Dưới tác dụng của lực P dầm bị uốn cong, trọng tâm O của mặt cắt cách gốc toạ độ A một đoạn z sẽ dời đến O1. Độ dời y của trọng tâm mặt cắt theo phương vuông góc với trục dầm khi chưa biến dạng được gọi là độ võng. Nói chung O và O1 không nằm trên một đường thẳng đứng, nhưng ta thường nghiên cứu dầm có biến dạng 2m q=2kN/m 2m P=12kN H×nh 4.35 z P O O1 A B z y y   H×nh 4.36 rất bé, nên để đơn giản việc tính toán ta có thể xem O và O1 cùng nằm trên một đường thẳng đứng, tức OO1 = y. Khi dầm biến dạng thì mặt cắt xoay đi một góc so với vị trí ban đầu, góc  được gọi là góc xoay của mặt cắt. Nếu chiều hệ trục chọn như hình 4.36 thì: - Độ võng y có dấu dương khi trọng tâm mặt cắt di chuyển lên phía trên và ngược lại sẽ mang dấu âm. - Góc xoay  có dấu dương nếu mặt cắt xoay ngược chiều kim đồng hồ và ngược lại sẽ mang dấu âm. Ta thấy trị số độ võng y của mặt cắt phụ thuộc vào hoành độ z của chúng, nghĩa là y = f(z). Phương trình y = f(z) được gọi là phương trình đường đàn hồi của dầm. Vì góc xoay của mặt cắt bằng góc hợp bởi trục hoành và đường tiếp tuyến của đường đàn hồi xét tại mặt cắt đó, nên hệ số góc của đường tiếp tuyến tại một điểm nào đó của đường đàn hồi là : dz dy tgθ  . Nhưng vì góc xoay  rất bé nên tg  0 và ta có thể viết: dz dy θ  . 4.8.2. Phương trình vi phân đường đàn hồi: Để thiết lập biểu thức cho phép xác định hàm số biểu diễn đường đàn hồi, ta tiến hành như sau: Lấy hai mặt cắt cách nhau một đoạn dz để nghiên cứu. Q và I là trọng tâm của hai mặt cắt đó. Khi lực P có chiều như hình vẽ 4.37 - mômen có dấu dương- điểm O sẽ di chuyển đến O’ còn điểm I di chuyển đến I’ . Mặt khác mặt cắt O có góc xoay , mặt cắt I có góc xoay  + d. Hai mặt này hợp với nhau một góc d. Nếu gọi  là bán kính cong của đoạn O’ I ’ thì: O’ I ’ = d Vì : dz = OI  O’ I ’ = d Từ đó rút ra: dz dθ ρ 1  (4.32) Trong uốn thuần tuý ta đã chứng minh được: x x EJ M ρ 1  (4. 33) Kết hợp (4.32) và (4.33) ta được: x x EJ M dz dθ  (4. 34) Vì góc xoay bằng đạo hàm cấp 1 của độ võng y nên: 2 2 dz d y dz dθ  (4.35) Kết hợp (4.34) và (4.35) ta có mối liên hệ vi phân sau: x x 2 2 EJ M dz d y  (4.36) Phương trình (4.36) gọi là phương trình vi phân gần đúng của đường đàn hồi và chỉ áp dụng được khi biến dạng của dầm là bé. Chú ý: Ta nhận thấy rằng dấu của mômen uốn không phụ thuộc vào hệ tọa độ mà chỉ phụ thuộc vào quy ước dấu của nội lực, còn dấu của 2 2 dz d y thì phụ thuộc vào hệ tọa độ Oyz. Nếu hệ toạ độ chọn như hình 4.38 thì khi dầm bị uốn: * 2 2 dz d y > 0 khi bề lõm hướng lên trên nghĩa là mômen Mx > 0. H×nh 4.37 y z P z dz O I O I  d H×nh 4.38 O z y M >0 x d y dz2 2 >0 <0 2 2 d y dz M <0 x * 2 2 dz d y < 0 khi bề lõm hướng xuống dưới nghĩa là mômen Mx < 0. Do đó, trong công thức (4.35): 2 2 dz d y và Mx luôn cùng dấu và đều là các trị số đại số. 4.8.3 Tính độ võng và góc xoay của dầm chịu uốn: Từ phương trình (4.36) ta có thể tính được độ võng và góc xoay của dầm chịu uốn bằng nhiều phương pháp. Ở đây, ta sẽ giải bằng phương pháp tích phân bất định. Nếu độ cứng EJx của dầm không thay đổi theo chiều dài dầm thì sau khi tích phân thứ nhất phương trình (4.35) ta được biểu thức góc xoay :       1 x Mdz C EJ 1 dz dy θ (a) Sau khi tích phân lần thứ hai ta được biểu thức của độ võng y:       1 1  2 x dz Mdz C z C EJ 1 y (b) Trong đó C1 , C2 là các hằng số tích phân. Muốn xác định các hằng số tích phân đó cần dựa vào các điều kiện biên của dầm. Sau đây ta sẽ xét một thí dụ: - Thí dụ 4.14: Viết biểu thức của góc xoay và độ võng của một dầm có chiều dài l, có độ cứng EJx không đổi và chịu tải trọng phân bố đều (hình 4.39). Sau đó tính độ võng và góc xoay lớn nhất. - Bài giải: Chọn hệ toạ độ Ayz như hình vẽ (gốc A tại mút trái). Ta tính theo các bước sau: Ta có: VA= VB = 2 ql 1. Viết biểu thức mômen uốn cho dầm: 2 qz z 2 q 2 z M V z qz 2 x  A     l . 2. Tìm biểu thức của  và y: Từ (a) và (b) ta được:                1 2 x x 1 x )dz C 2 qz z 2 q ( EJ 1 M dz C EJ 1 θ l          1 2 3 x z C 6 q z 4 q EJ 1 l .                  1 2 2 3 x z C dz C 6 q z 4 q EJ 1 y l          1  2 3 4 x z C z C 24 q z 12 q EJ 1 l . Ta xác định các hằng số tích phân C1 và C2 bằng các điều kiện biên: - Tại gối tựa A: z = 0 độ võng bằng không (yA = 0). - Tại gối tựa B: z = l độ võng bằng không (yB = 0). Do đó ta thay z = 0 và z = l vào biểu thức y ta được: C 0 EJ 1 2 x  C C 0 24 q 12 q EJ 1 1 2 4 4 x          l  l l H×nh 4.39 q l A D x y A Từ đó rút ra ta được C2 = 0 và 24 q C 3 1 l   . Vậy biểu thức góc xoay và độ võng của dầm là:          24 q z 6 q z 4 q EJ 1 θ 3 2 3 x l l và          z 24 q z 24 q z 12 q EJ 1 y 3 3 4 x l l . 3. Tính  max và ymax: Vì tính chất đối xứng của bài toán ta thấy góc xoay lớn nhất tại hai đầu dầm, độ võng lớn nhất tại giữa nhịp. Do đó: - Thay z = 0 vào biểu thức của  ta được: x 3 max A B 24EJ q θ θ θ l      . - Thay 2 z l  vào biểu thức của y ta được: x 4 max 384EJ 5q y l   Dấu âm chứng tỏ A quay cùng chiều kim đồng hồ và ymax hướng xuống dưới. Tiến hành tương tự ta có thể xác định được biểu thức của độ võng và góc xoay ở một mặt cắt bất kỳ cũng như trị số độ võng và góc xoay lớn nhất của các dầm có dạng liên kết và tải trọng khác. Bảng 4.1 cho trị số của các đại lượng đó đối với một số dầm thường gặp. 4.8.4. Điều kiện cứng của dầm Khi tính toán dầm chịu uốn, ngoài điều kiện cường độ như đã xét ở trên, nhiều khi người ta còn phải tính đến điều kiện cứng. Điều kiện an toàn về độ cứng được thoả mãn khi biến dạng của dầm không vượt quá biến dạng cho phép: θ θ max  ; y y max  . Trong đó:    , [ y] là góc xoay và độ võng cho phép. Thí dụ: Đối với cầu thì:           750 1 1000 1 y lnhịp. Đối với các dầm thép thì           250 1 1000 1 y lnhịp. Đối với các ván gác thì:           250 1 400 1 y lnhịp. - Thí dụ 4.15: Hãy kiểm tra điều kiện cứng của một dầm dài l = 4,5 m mặt cắt chữ nhật có h = 0,24 m, b = 0,18 m. Chịu tác dụng của lực phân bố suốt chiều dài dầm q = 2 kN/m và một lực tập trung P = 8 kN đặt chính giữa dầm (hình 4.40a). Biết: [ y] = 0,015 m, E = 0,1105 MN/m2 . - Bài giải: Theo nguyên lý độc lập tác dụng của các lực, độ võng của dầm do lực tập trung và lực phân bố (hình 4.40a) gây ra bằng tổng đại số võng do lực tập trung và lực phân bố gây ra một cách riêng biệt (hình 4.40b, c). Theo thí dụ 4.14 ta thấy độ võng lớn nhất của dầm chịu lực phân bố đều (hình 4.40b) ở mặt cắt C là: x 4 q C 384EJ 5q y l   . Với mặt cắt chữ nhật ta có: 20736.10 (m ) 12 0,18 (0,24) 12 bh J -8 4 3 3 x     Nên: 0,0051m. 384 0,1 10 20736.10 5 2 (4,5) y 8 8 4 q C           Tra bảng 4.1 độ võng lớn nhất của dầm do chịu lực tập trung (hình 4.40c) gây ra cũng tại mặt cắt C là: yc P = H×nh 4.40 P=8kN 2.25m q=2kN/m 2.25m q A B C A C B A C B P a) b) c) x 3 48EJ Pl  0,0073 (m) 48 0,1.10 20736.10 8 (4,5) 8 8 3         Vậy độ võng lớn nhất của dầm tại mặt cắt C là: yc = yc q + yc P ≈ - 0,0051 - 0,0073 = - 0,0124 m. Ta thấy dầm đảm bảo độ cứng vì: ymax = 0,0124 m < [ y] = 0,015 m. Bảng 4.1 Độ võng và góc xoay của một số dầm thường gặp Dạng dầm Biểu đồ nội lực Công thức tính trị số lớn nhất của Qy MX Độ võng Góc xoay l y A B z M0 M0 yA= 0 2EJ M y y 2 0 B max l   Nếu M0 quay ngược lại phải đổi dấu ymax A= 0 EJ M θ θ 0 B max l   Nếu M0 quay ngược lại phải đổi dấu max A B z y l P + P Pl yA = 0 3EJ P y y 3 B max l    Nếu P hướng lên thì: 3EJ P y y 3 B max l   A = 0 2EJ P θ θ 2 B max l    Nếu P hướng lên thì: 2EJ P θ θ 2 B max l   q B z l A y ql + ql /22 yA = 0 8EJ q y y 4 B max l    Nếu q hướng lên thì: 8EJ q y y 4 B max l   A = 0 6EJ q θ θ 3 B max l    Nếu q hướng lên thì: 6EJ q θ θ 3 B max l   y A l B z q + - ql/2 ql/2 2 ql /8 yA= 0; yB= 0 384EJ 5q y y 4 ) 2 ( max l  l   24EJ q θ 3 A l   24EJ q θ 3 B l  max A B θ  θ  θ z l A y M0 B + M0/l M0 yA= 0; yB= 0 156EJ M y 2 0 max l   tại 3 3 z  l 6EJ M y 2 0 ) 2 ( l l   6EJ M θ 0 A l   3EJ M θ 0 B l   = 0 tại 3 3 z  l B y A l z P l/2 l/2 P/2 + - P/2 Pl/4 48EJ P y y 2 ) 2 ( max l  l   16EJ P θ 2 A l   16EJ P θ 2 B l  CÂU HỎI - BÀI TẬP CHƯƠNG 4 I. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 1. Thế nào là uốn ngang phẳng? Cho ví dụ. 2. Trên mặt cắt ngang của dầm chịu uốn có mấy thành phần nội lực? Là những thành phần nội lực nào? 3. Trình bày những quy ước về dấu và cách tính nội lực trên mặt cắt ngang của dầm chịu uốn, vẽ hình thể hiện chiều và dấu của các thành phần đó. 4. Trình bày cách vẽ biểu đồ nội lực bằng phương pháp mặt cắt, lập mối tương quan bằng cách thiết lập các biểu thức Q(z), M(z) cho từng đoạn dầm. 5. Phát biểu định lý Giurápxki? Viết và giải thích công thức? 6. Nêu cách vẽ nhanh biểu đồ lực cắt Q và biểu đồ mô men uốn M. Cho ví dụ? 7. Thế nào là dầm uốn phẳng thuần tuý? Chứng minh công thức tính ứng suất pháp tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt ngang của dầm chịu uốn phẳng thuần tuý. 8. Lớp trung hoà là gì? Trục trung hoà là gì? Hãy chứng minh trục trung hoà đi qua trọng tâm mặt cắt ngang. 9. Vẽ biểu đồ phân bố ứng suất pháp theo chiều cao mặt cắt ngang.Viết công thức tính ứng suất pháp của mặt cắt ngang. 10. Viết và giải thích công thức tính ứng suất tiếp của một điểm bất kỳ trên mặt cắt ngang (công thức D.I Giurapxki). 11. Trình tự tính toán về ba bài toán cơ bản (bài toán kiểm tra, bài toán xác định tải trọng cho phép và bài toán thiết kế ). 12. Thế nào là đường đàn hồi, độ võng, góc xoay? 13. Viết và giải thích phương trình vi phân gần đúng của đường đàn hồi. Nêu quan hệ giữa đường đàn hồi và góc xoay của mặt cắt ngang dầm. 14. Trình bày cách xác định độ võng, góc xoay của dầm bằng phương pháp tích phân bất định. Trong trường hợp nào nên áp dụng phương pháp này? II. BÀI TẬP 1. Vẽ biểu đồ nội lực cho các dầm có sơ đồ chịu lực ở hình 4.41 bằng: - Phương pháp mặt cắt (phương pháp thiết lập biểu thức). - Phương pháp vẽ nhanh (phương pháp vẽ theo các điểm đặc biệt). (Riêng các hình H36, H37, H38, H40 không vẽ theo phương pháp này). m=60 kNm H3 A B q=15 kN/m B A H1 C P=74 kN q=5 kN/m q=2 kN/m A H2 C P=4 kN m=16 kNm D B H4 m=6 kNm A C B q=10 kN/m C D 2m 4m 1m 2m 1m 6m 2m 2m 2m 2m C m = qa A B D q 2qa 2 H12 D B H14 q=2 kN/m P=16 kN A H13 C A B D C m=10 kNm P=40 kN q=5 kN/m H9 m=10 kNm q=5 kN/m P=40 kN A C D B H11 m=20 kNm C A P=50 kN B q=10 kN/m D m=60 kNm q=10 kN/m H5 A C B P=40 kN P=25 kN H7 A C B D q=2 kN/m m=20 kNm q=5 kN/m A H10 C B A C B P=90N q=10 kN/m q=5 kN/m A H6 C B P=80 kN m=20 kNm H8 2m 4m 4m 2m 1m 1m 1m 2m 4m 2m 2m 2m 4m 2m 2m 2m 2m a 4a a 2m 2m 2m 2m 1m 1m A H20 P = 50 kN C q = 10 kN/m B B H21 A q=10 kN/m P=20 kN D P=20 kN C H22 D A B q=4 kN/m P=9 kN H16 A C B q=10 kN/m P=80 kN D q=10 kN/m H18 A C B q=10 kN/m m=50 kNm H15 D A C B q m=qa P=qa 2 C A B H17 q=2 kN/m P=10 kN D D A C B H19 q=20 kN/m P=10 kN m=40 kNm a 3a a 2m 3m 3m 2m 3m 1m 6m 3m 2m 3m 5m 4m 4m a 8a=2,4m a 2m 6m 2a 2a 2a 2m 2m 2m 2m 1m 1m 2m 2m 2m 2m 2m 2m P=100 kN M = 80 kNm q = 20 kN/m A C B H29 C B B C A H31 q = 2 kN/m P = 10 kN m = 4 kNm A q D D m = 3qa H23 D B m=10 kN/m A C q=2 kN/m P=12 kN q=2 kN/m q=5 kN/m H24 A B P =30 kN P =50 kN C D 1 2 m=18 kNm H25 A B D q=10 kN/m P=30 kN C A q=4 kN/m B D H27 C m=10 kNm P=100 kN H26 m=3Pa A C D 2P B P H28 A D B P=10 kN q = 10 kN/m m=5 kNm C H32 q=2 kN/m A B C P=36 kN P = 3qa 2 H30 D q P=4qa C A B 2 m=qa H33 D A C q=2kN/m H34 2m 4m 4m 4m 2m 2m 2m 4m a a a 4m 2m 2m 6m 2m 2m 6m 2m 6m 2m 2m 2m 1m 1m 3m 2a 2a l 1m 1m P = 50 kN H35 C B A q = 10 kN/m H36 H38 2q A C P = qa B m= 2qa C A 10 kN B 8 kN m = 6 kNm 4 kN/m D 2 A B C D P=8 kN q=2 kN/m H37 P=3 kN A B q=2 kN/m C H39 A B H40 q 2m 2m 1m 2a 2a a 2a 2a a 2m 2m 2m 2m 6m 3m l 2m 4m 2m 2m 2m 2m 2m 2m 2m 2a 3a a 2m 8m 2m a a a 1m q A B C m=qa 2 P=qa H44 A B C H49 m = 10 kNm P = 6 kN q = 4 kN/m A H45 P = 2qa C B q q H47 A B C m = 20 kNm 1 2 m = 12 kNm q H52 m=160kNm C H46 B D q=20kN/m A C q=10 kN/m A H51 B H41 A B C q=2kN/m q=2kN/m m=5kNm P=10kN H54 A B C D D q P=2qa H48 C A E B q=4kN/m A C B H50 A B D H42 C 2 m=2qa q P=qa q P=qa m=15kNm q=10kN/m P=20kN P=20kN C H43 E A B D q=2kN/m H53 D A C a a a=1m 2a a 2a 2m 5m 2m A P=2qa B q D H57 m=qa2 2 q m=qa P=2qa H56 A D B m=4kNm C A B q=2kN/m P=30kN D m =Pa A B C H55 P H58 Hình 4.41 2. Vẽ biểu đồ nội lực cho dầm có sơ đồ chịu lực ở hình vẽ 4.42 bằng phương pháp vẽ nhanh (phương pháp vẽ theo các điểm đặc biệt): 1m 3m 2m 1m a a a a a a a 2a a 1m 1m 1m 1m 2m 2m 2m 4m 3m 2m 1m 4m 1m 1m 1m 3m 4m 4m 4m 4m a 2a a a 3m 1m 1m 2m 2m 3m 4m 2m 2m 1m 1m 2m 2m H6 M = 20 kNm P = 50 kN A q = 5 kN/m D C B E H1 C D B m=40kNm q=10kN/m A E P = 70 kN B C A H12 q kN/m P = qa kN m = qa kNm D E 2 A C B E q = 2 kN/m m = 5 kNm P=10kN D q = 2 kN/m H4 P =15 kN A C B q=20 kN/m m=50 kNm F D P =30 kN E 1 2 E P=30kN C m=30kNm q=20kN/m A D B P=40kN D C m=40kNm q=20 kN/m A B 2 D E P=8 kN m =10 kNm 1 q=4 kN/m m =2 kNm C A B F B D A q =4kN/m m =12kNm C P=30kN E m =2kNm q =2kN/m 2 2 1 1 m 1 D q m=qa P=qa C A B E 2 1 1 m =4Tm 2 q =3T/m D m =2Tm B C E A q =2T/m 2 P =8T 1 2 P =4T D P=20kN q=20kN/m A C B q=20kN/m H3 H5 H7 H9 H11 H10 H8 H2 Hình 4.42 3. Cho dầm chịu uốn phẳng có sơ đồ chịu lực như hình 4.41 (H9). Biết dầm là thép hình tiết diên chữ I, số hiệu N0 27a có : Jx = 5500 cm4 , Wx = 407 cm3 , Sx = 229 cm3 , d = 0,6 cm. Thép có [] = 16 kN/cm2 , [] = 5 kN/cm2 . Hãy kiểm tra độ bền cho dầm theo điều kiện ứng suất pháp và ứng suất tiếp. 4. Cho dầm chịu uốn phẳng có sơ đồ chịu lực như hình 4.41 (H25). Biết dầm là thép hình tiết diên chữ I, số hiệu N0 27a có: JX = 5500 cm4 ,WX = 407 cm3 , SX = 229 cm3 , d = 0,6 cm. Thép có [] = 16 kN/cm2 , [] = 5 kN/cm2 . Hãy kiểm tra độ bền cho dầm theo điều kiện ứng suất pháp và ứng suất tiếp. 5. Cho dầm chịu uốn phẳng có sơ đồ chịu lực như hình 4.41 (H27). Biết dầm là thép hình tiết diên chữ I, số hiệu N0 40 có: JX = 18930 cm4 , WX = 947 cm3 , SX = 540cm3 , d = 0,8 cm. Thép có [] = 16 kN/cm2 , [] = 5 kN/cm2 . Hãy kiểm tra độ bền cho dầm theo điều kiện ứng suất pháp và ứng suất tiếp. 6. Cho dầm chịu uốn phẳng có sơ đồ chịu lực như hình 4.41 (H11). Biết dầm là thép hình tiết diên chữ I, số hiệu N0 36 có: JX =13380 cm4 ,WX = 743 cm3 , SX = 423 cm3 , d = 0,75 cm. Thép có [] = 16 kN/cm2 , [] = 5 kN/cm2 . Hãy kiểm tra độ bền cho dầm theo điều kiện ứng suất pháp và ứng suất tiếp. 7. Cho dầm chịu uốn phẳng có sơ đồ chịu lực như hình 4.41 (H13). Biết dầm là thép hình tiết diên chữ I, số hiệu N0 30a có: JX = 7780 cm4 ,WX = 518 cm3 , SX = 292 cm3 , d = 0,65 cm. Thép có [] = 16 kN/cm2 , [] = 5 kN/cm2 . Hãy kiểm tra độ bền cho dầm theo điều kiện ứng suất pháp và ứng suất tiếp. 8. Xác định kích thước mặt cắt ngang dầm cho trên hình 4.41. Sơ đồ chịu lực của dầm cho trong bảng 4.2. Xét với các trường hợp: - Dầm có mặt cắt là chữ nhật với h = 1,5b. - Dầm có mặt cắt là hình tròn. - Dầm có mặt cắt là hình vành khăn với d = 0,8D. - Dầm có mặt cắt là thép chữ I. - Dầm có mặt cắt là thép chữ  ghép quay lưng vào nhau. Biết:  = 15 kN/cm2 ,  = 8 kN/cm2 . Bảng 4.2 Số hiệu Số hiệu Số hiệu Số hiệu Số hiệu Số hiệu Số hiệu Số hiệu H1 H4 H8 H11 H16 H25 H39 H46 H2 H5 H9 H13 H19 H27 H41 H49 H3 H7 H10 H14 H23 H35 H43 H54 8. Xác định tải trọng cho phép tác dụng trên dầm ở hình 4.41. Biết các số liệu về mặt cắt cho trong bảng 4.3 và  = 15 kN/cm2 ,  = 8 kN/cm2 . Bảng 4.3 S.H T.trọng cho phép a (m) Hình dáng và các thông số kích thước Chữ nhật Tròn Vành khăn I  ghép b(cm) h(cm) d(cm) d(cm) D(cm) S.hiệu S.hiệu H12 q 1 10 20 16 21,3 26,6 N0 18 N0 16 H15 q 1 10 15 13,8 18,4 23 N0 24a N0 18a H25 P 2 20 30 27,6 36,8 46 N0 20 N0 20 H30 q 1 15 20 19,6 26 32,6 N0 22 N0 22 H34 q 2 20 30 27,6 36,8 46 N0 27 N0 24 H42 q 1 25 50 40 53,2 66,5 N0 36 N0 27 H44 q 1 30 60 48 64 80 N0 22a N0 30 H48 q 1 20 40 32 42,6 53,2 N0 30a N0 36 * Ghi chú: So sánh về phương diện chịu lực đối với mặt cắt hình chữ nhật, hình tròn, hình vành khăn có cùng diện tích như trong bảng. 9. Viết phương trình độ võng và góc xoay của các dầm cho trên hình 4.43 bằng phương pháp tích phân bất định. l a a l l B P A a, A B b, q d, A B m m A B q C c, H×nh 4.43 Chương 5 THANH CHỊU LỰC PHỨC TẠP 5.1. Khái niệm chung Trong những chương trên, ta đã nghiên cứu ba hình thức chịu lực (hay biến dạng) cơ bản của thanh thẳng: kéo (nén), cắt, uốn phẳng. Trong thực tế có những bộ phận công trình thường chịu tác dụng đồng thời của nhiều hình thức chịu lực cơ bản. Thí dụ: một tường chắn vừa chịu nén vừa chịu uốn. Đôi khi lực tác dụng tưởng chừng như đơn giản, nhưng hình thức chịu lực lại không thể liệt vào một trong các loại chịu lực cơ bản. Thí dụ: Một xà gồ trên mái nhà chịu uốn, tuy lực tác dụng vuông góc với trục xà nhưng lại không nằm trong mặt phẳng đối xứng của xà, do đó xà không phải chịu uốn phẳng; một trụ chịu nén, nhưng lực nén lại không trùng với trục, do đó cũng không phải là hình thức chịu nén đúng tâm. Trong các thí dụ trên ta nói rằng các bộ phận công trình đó chịu lực phức tạp. Muốn tính được ứng suất và biến dạng để kiểm tra cường độ và độ cứng của các thanh chịu lực phức tạp, chúng ta dựa vào nguyên lý độc lập tác dụng của các lực, nghĩa là đem hình thức tác dụng phức tạp của lực phân tích ra các hình thức cơ bản đã trình bày ở các chương trên, rồi đem cộng hình học các kết quả cùng loại thu được. Tuy nhiên, cần chú ý rằng muốn áp dụng nguyên lý cộng tác dụng thanh phải thoả mãn hai điều kiện sau: - Vật liệu còn làm việc trong giai đoạn đàn hồi, quan hệ giữa ứng suất và biến dạng là quan hệ bậc nhất. - Biến dạng và chuyển vị của thanh là nhỏ. Ở đây việc nghiên cứu được giới hạn trọng phạm vi những thanh với mặt cắt có trục đối xứng. Ngoài ra chú ý rằng ứng suất tiếp  do lực cắt Q gây ra trong thanh thường nhỏ nên trong chương này ta bỏ không xét đến. 5.2. Uốn xiên 5.2.1.Khái niệm Chúng ta đã biết nếu những ngoại lực gây ra uốn nằm trong mặt phẳng đối xứng của thanh thì thanh sẽ chịu uốn phẳng. Nếu những ngoại lực gây ra uốn không nằm trong mặt phẳng đối xứng của thanh thì thanh không còn bị uốn phẳng nữa mà bị uốn xiên. Thí dụ trên hình 5.1a, hình thức chịu lực này là sự kết hợp của hai hình thức chịu lực cơ bản là uốn phẳng của thanh đồng thời trong hai mặt phẳng đối xứng zOx và zOy. Thật vậy, nếu phân tích lực P ra các thành phần nằm trên các trục Ox và Oy thì mỗi lực thành phần Px và Py đều nằm trong mặt phẳng đối xứng của thanh, do đó nếu xét một cách độc lập thì mỗi lực này sẽ làm cho thanh bị uốn phẳng trong mặt phẳng chứa lực đó. Do đó: Ta gọi một thanh chịu uốn xiên là thanh mà trên mọi mặt cắt ngang chỉ có hai thành phần nội lực là các mômen uốn Mx và My nằm trong các mặt quán tính chính trung tâm của mặt cắt (hình 5.1b). Cũng như trước đây, ta quy ước các mômen uốn là dương khi chúng làm căng các thớ về phía dương của các trục x, y. Mặt phẳng chứa lực tác dụng và trục z gọi là mặt phẳng tải trọng. Giao tuyến của mặt phẳng tải trọng với mặt cắt ngang gọi là đường tải trọng. Vậy, uốn xiên là một hình thức chịu lực phức tạp mà ta có thể phân tích thành những hình thức chịu lực cơ bản để tính toán. 5.2.2. Ứng suất pháp Xét thanh chịu lực trên hình 5.1a. Phân lực P ra hai thành phần xuống trục Ox và Oy ta có: Px = Psinα ; Py= Pcosα . P z Px Py x y z O  A B D C My Mx z x y K yK xK x y + + - - + - ' - + - + y x + " - x0 0 y x y   §uêng t¶i träng §uêng trung hoµ O v v Do Mx g©y ra Do My g©y ra y x z V H Mx My Pxl Pyl H×nh 5.1 a, b) c) d) e) Trong đó  là góc hợp bởi đường tác dụng của lực P và trục y. Xét mặt cắt ABCD bất kỳ của thanh cách đầu tự do một khoảng là z. Ta thấy các lực Px và Py sẽ gây ra một cách độc lập tại mặt cắt đó những mômen uốn Mx và My có trị số bằng: Mx = Pyz = Pzcosα (*) My = Pxz = Pzsinα Nếu giữ lại phần thanh bị ngàm để xét thì các mômen uốn Mx và My được biểu diễn như trên hình 5.1b. Nếu gọi mômen uốn do lực P gây ra trong mặt phẳng tải trọng (mặt phẳng zOy) đối với trọng tâm mặt cắt đang xét là mômen uốn tổng hợp M (M = Pz) thì từ (*) ta có thể viết: Mx = Mcosα My = Msinα Công thức tính ứng suất pháp  tại một điểm bất kỳ của mặt cắt ABCD (giả sử điểm đó có khoảng cách đến hai trục Ox và Oy là y và x) được thiết lập trên cơ sở nguyên lý độc lập tác dụng của các lực. Trước tiên ta phải tính ứng suất pháp ’ và ’’ tại điểm đang xét do Mx và My gây ra một cách riêng lẻ, sau đó cộng đại số các ứng suất đó ta được ứng suất  do đồng thời Mx và My gây ra. Ta có: y J M σ x ' x   ; x J M σ y '' y   Khi tác dụng đồng thời hai mômen uốn Mx và My thì ứng suất pháp  tại điểm đang xét là: x J M y J M σ σ σ σ y y x ' '' x       (5.1) Đây là công thức tính ứng suất pháp tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt đang xét của thanh chịu uốn xiên. Trong đó: - Mx và My là trị số tuyệt đối của những mômen uốn tại mặt cắt đang xét, do ngoại lực nằm trong mặt phẳng zOy và ngoại lực nằm trong mặt phẳng zOx gây ra một cách riêng biệt. - Jx và Jy là những mômen quán tính chính trung tâm của mặt cắt đang xét đối với trục x và trục y. - x và y là những khoảng cách từ điểm muốn tính ứng suất của mặt cắt đến trục y và trục x (tọa độ tính ứng suất). Dấu (+) hay (-) trước số hạng nào đó được lấy tuỳ theo điểm muốn tính ứng suất nằm trong miền chịu kéo hay miền chịu nén của mặt cắt, do mômen có mặt trong số hạng đó gây ra. Thí dụ: Đối với điểm K (có khoảng cách đến trục x và y là xk và yk) trên hình 5.1b, ứng suất pháp  sẽ là: k y y k x x K x J M y J M σ   Nếu mặt cắt của thanh có hai trục đối đối xứng: hình chữ nhật, chữ I hoặc một hình có dạng chữ nhật hay chữ I như trên hình 5.2 thì ứng suất pháp lớn nhất max trên mặt cắt sẽ phát sinh tại hai trong bốn điểm của mặt cắt (hai điểm góc này đối xứng qua tâm của mặt cắt) vì điểm đó có khoảng cách đến trục Ox và Oy là lớn nhất (ymax, xmax). Do đó: max y y max x x max x J M y J M σ    max y y max x x max x J M y J M σ   Hay : y y x x max W M W M σ   (5.2) Trong đó: Wx và Wy là những mô đuyn chống uốn của mặt cắt đối với trục x và y. 5.2.3. Điều kiện cường độ Ta xét những thanh mà mặt cắt có hai trục đối xứng như trên hình 5.2. Muốn xét điều kiện cường độ ta phải tìm mặt cắt nguy hiểm của thanh (tức là mặt cắt có ứng suấtmax đạt trị số lớn nhất với max trên mặt cắt khác của thanh). Để xác định mặt cắt này ta phải dựa vào biểu đồ mômen uốn của thanh: max  [] hay:   σ W M W M y y x x   (5.3) Công thức (5.3) là điều kiện cường độ khi uốn xiên đối với dầm có loại mặt cắt như trên hình 5.2. Nếu dầm làm bằng vật liệu chịu kéo kém hơn chịu nén thì trong công thức đó ta phải thay [] bởi [k]. Từ công thức (5.3) ta cũng có thể giải ba loại bài toán cơ bản. Riêng đối với bài toán chọn kích thước mặt cắt ta không thể giải ngay được vì có hai ẩn số Wx và Wy. Để giải bài toán này phải chọn được tỷ số y x W W phù hợp với từng loại mặt cắt và sau đó nghiệm lại điều kiện cường độ,nếu điều kiện này chưa thoả mãn thì phải chọn lại mặt cắt cho đến khi thoả mãn. Thông thường theo kinh nghiệm thì: H×nh 5.2 Đối với thép chữ I thường chọn: 8,5 10 W W y x   . Đối với thép chữ [ thường chọn: 6 8 W W y x   . Với mặt cắt hình chữ nhật: 1,5 2 b h W W y x    . 5.2.4. Trục trung hòa Trong thanh bị uốn xiên, trên mặt cắt của nó cũng xuất hiện một miền chịu kéo và một miền chịu nén. Ranh giới giữa hai miền đó là đường trung hoà. Mọi điểm nằm trên đường trung hoà có ứng suất pháp  bằng không. Để thiết lập phương trình đường trung hoà ta cần chú ý rằng: muốn tại một điểm nào đó của đường trung hoà ứng suất  bằng không, thì tại các điểm đó các ứng suất ’ và  ’’ (do mômen uốn Mx và My gây ra một cách riêng lẻ) phải luôn luôn có cùng trị số nhưng trái dấu nhau để tổng số của chúng bằng không. Nếu điểm trên đường trung hoà có khoảng cách đến hai trục x và y là yo và xo (hình 5.1d) thì ta có: x 0 J M y J M 0 y y 0 x x   (5.4) Đây là phương trình của đường trung hoà trên mặt cắt của thanh bị uốn xiên. Tại một mặt cắt nhất định các mômen uốn Mx và My đều là những hằng số nên ta thấy phương trình trên là phương trình của một đường thẳng đi qua gốc toạ độ O (khi xo = 0 thì yo = 0). Vậy trục trung hoà khi uốn xiên là một đường thẳng đi qua trọng tâm mặt cắt. Ta có thể viết phương trình của trục trung hoà dưới dạng khác: Thay Mx = Mcos và My = Msin vào công thức (5.4) ta được: x 0 J Msinα y J Mcosα 0 y 0 x    0 J x sinα J y cosα y 0 x 0   Đặt: tgβ y x 0 0  - với  là góc hợp bởi trục trung hoà với trục x - biến đổi phương trình trên ta được: y x J J tgβ  tgα (5.5) Biểu thức trên cho chúng ta thấy được mối quan hệ giữa vị trí của đường tải trọng và vị trí của trục trung hoà trên mặt cắt. Từ đó ta có những nhận xét sau: a) Nếu mặt cắt của thanh có Jx  Jy thì   : Nghĩa là, khác với uốn phẳng trong uốn xiên đường tải trọng và trục trung hoà không bao giờ vuông góc nhau. b) Nếu mặt cắt của thanh có Jx = Jy: (thí dụ mặt cắt tròn, vuông, mặt cắt hình đa giác đều cạnh nội tiếp trong hình tròn...) thì  =. Nghĩa là đường tải trọng và trục trung hoà vuông góc nhau như trong uốn phẳng. Người ta đã chứng minh được rằng: đối với những mặt cắt đối xứng có các mômen quán tính chính trung tâm bằng nhau, thì dầm có loại mặt cắt đó không thể bị uốn xiên mà chỉ bị uốn phẳng mà thôi mặc dù mặt phẳng tải trọng không chứa một trong những trục đối xứng của mặt cắt. Cuối cùng ta cần chú ý đến một công dụng quan trọng của đường trung hoà: đối với thanh có mặt cắt không thuộc loại nêu trên hình 5.2 thì không thể áp dụng công thức (5.2) để tính max được mà phải xác định vị trí trục trung hoà rồi tìm điểm nằm trên mặt cắt cách xa trục đó nhất, sau đó áp dụng công thức (5.3) cho điểm này ta sẽ được max. - Thí dụ 5.1: Một dầm bằng gỗ có chiều dài l = 2m. Mặt cắt ngang là hình chữ nhật với kích thước (13x20)cm2 như hình vẽ 5.3. Dầm bị ngàm chặt một đầu, đầu tự do chịu tác dụng của lực tập trung P = 2400 N. Lực đặt vuông góc với trục dầm và hợp lực tạo với trục y một góc  = 30o . Hãy kiểm tra cường độ của dầm, biết rằng ứng suất cho phép [] = 10 MN/m2 . - Bài giải: Phân tích lực P ra làm 2 thành phần: Px = P.sin30o = 2400.0,5 = 1200 N. Py = P.cos30o = 2400.0,866 = 2078,4 N. Thanh bị uốn xiên và mômen uốn ở mặt cắt nguy hiểm (mặt cắt ngàm) bằng: Mx = Pyl = 2078,42 = 4156,8 Nm. Mx = Pxl = 12002 = 2400 Nm. Môđuyn chống uốn: 8,67 10 (m ) 6 13.10 (20.10 ) W 4 3 2 2 2 x        5,63 10 (m ) 6 13.10 (13.10 ) W 4 3 2 2 2 y        . Ứng suất lớn nhất ở mặt cắt nguy hiểm: y y x x max W M W M σ   4 4 5,63 10 2400 8,67 10 4156,8      4 4 2  (479,45  426,29).10  905,7410 N/m  9,06 MN/m2 < [] = 10 MN/m2 . Như vậy dầm đảm bảo về cường độ. - Thí dụ 5.2: Một dầm bằng thép có mặt cắt ngang hình chữ  đặt lên hai vì kèo có nhịp l = 5 m, chịu tải trọng phân bố đều q = 6 kN/m. Mái nghiêng so với mặt nằm ngang một góc  = 30o (hình 5.4). Chọn số hiệu của thép, biết rằng ứng suất cho phép [] = 160 MN/m2 (xem dầm đặt lên các vì kèo như đặt lên các gối tựa). - Bài giải: Trong trường hợp này ta nhận thấy ngay mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt ở giữa nhịp của dầm. Trị số mômen uốn tổng hợp ở đó là: 18,75 kNm. 8 6 5 8 q M 2 2     l Trị số mômen uốn trong các mặt cắt quán tính chính ( 0,5 2 1 sinα   , 0,866 2 3 cosα   ): M Mcosα 18,75 0,866 16,24 kNm. x     M Msinα 18,75 0,5 9,375 kNm. y     Dầm bị uốn xiên, nên áp dụng điều kiện cường độ:   σ W M W M y y x x    M   σ W W M W 1 y y x x x           Chúng ta thấy ở đây một phương trình mà có hai ẩn số Wx và Wy. Bài toán chỉ có thể giải quyết bằng phương pháp đúng dần: Chọn tỷ số: 8 W W y x  , ta được:   4 x 16,24 8 9,375 16 10 W 1      4 3 3 x W  5,7 10 m  570 cm  Căn cứ vào trị số đó ta có thể sơ bộ chọn thép số hiệu N0 36 có: Wx = 601 cm3 , Wy = 61,7 cm3 , ta phải kiểm tra lại điều kiện bền của dầm: 13 20 30° y O x z P H×nh 5.3 A q=6kN/m l=5m B y x H×nh 5.4 P  a, b,  3 2 6 6 y y x x max 178,93 10 kN/m 61,7 10 9,373 601 10 16,24 W M W M σ           2  178,93MN/m . Nhận thấy : max > [] = 160 MN/m2 . Sai số : 100% 14,1% 5% 160 178,93 160       Trị số max quá lớn so với ứng suất cho phép, vì vậy ta phải chọn lại thép [ số hiệu lớn hơn. Chọn lần thứ hai thép [ số hiệu N0 40 có Wx = 761 cm3 ; Wy = 73,4 cm3 . Kiểm tra lại điều kiện bền của dầm, ta có: 3 2 2 6 6 y y x x max 149.10 kN/m 149 MN/m 73,4 10 9,373 761 10 16,24 W M W M σ           So với ứng suất cho phép ta thấy trị số ứng suất max < [] = 160 MN/m2 . Sai số : 100 6,85% 160 160 149 Δσ     trong phạm vi cho phép. Vậy chọn thép [ số hiệu N0 40 là thích hợp và thiên về an toàn. 5.3. Uốn phẳng đồng thời kéo (hoặc nén) 5.3.1.Khái niệm Khi một thanh chịu tác dụng đồng thời của hai loaị lực: lực gây uốn phẳng và lực gây ra kéo (hoặc nén) đúng tâm, hoặc chỉ chịu tác dụng của một lực nhưng có thể phân tích ra hai loại lực như trên thì chúng ta nói là thanh bị uốn phẳng đồng thời kéo (hoặc nén). 5.3.2 Tính ứng suất Xét một dầm mặt cắt hình chữ nhật bị ngàm ở một đầu và chịu tác dụng của một lực P, đặt tại trọng tâm của mặt cắt đầu tự do và đồng thời nằm trong mặt phẳng đối xứng của dầm (hình 5.5a). Phân tích lực P ra hai lực thành phần theo các trục y và z, ta thấy lực Py sẽ gây ra uốn phẳng và lực dọc Nz sẽ gây ra nén đúng tâm. Như vậy dưới tác dụng của lực P dầm vừa bị uốn vừa bị nén. Tưởng tượng cắt thanh tại một mặt cắt bất kỳ abcd và giữ lại phần trái. Ta sẽ có trên mặt cắt đó mômen uốn Mx và lực dọc Nz (hình 5.5b). Tại một điểm bất kỳ của mặt cắt, mômen uốn Mx gây ra ứng suất pháp ’ : y J M σ x ' x   (5.6) (6. 6) (y là khoảng cách từ điểm đang xét đến trục x). Còn lực dọc Nz gây ra ứng suất pháp ’’: F N σ'' z   (5.7) z Py H×nh 5.5 y x z P Nz A B D C b a c d Nz z x y b a c d Mx Nz - Mx a) b) c) d) Trong công thức của ’’, Nz là trị số tuyệt đối của lực dọc và ta lấy (+) khi Nz là lực kéo và lấy dấu (-) nếu ngược lại, còn F là diện tích của mặt cắt. Theo nguyên lý độc lập tác dụng của lực, thì khi uốn phẳng đồng thời kéo (nén) ta có công thức tính ứng suất pháp  tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt của thanh là: y J M F N σ x z x    (5.8) Qua công thức này ta nhận thấy đối với trường hợp đang xét, tại những điểm thuộc cạnh ab (cách trục x một khoảng ymax) sẽ phát sinh ứng suất max. Nếu trường hợp lực dọc N là lực kéo, ta có:                x z x max x z x min x z x max x z x max W M F N y J M F N σ W M F N y J M F N σ (5.9) Ở đây chú ý rằng ta ký hiệu max và min theo trị số đại số lớn nhất và bé nhất của chúng. Nếu trường hợp lực dọc N là lực nén thì (5.9) sẽ trở thành:              x z x min x z x max W M F N σ W M F N σ (5.10) 5.3.3. Điều kiện cường độ và ba bài toán cơ bản Trước hết ta phải tìm mặt cắt nguy hiểm của thanh bằng cách dựa vào biểu đồ mômen uốn và lực. Thí dụ đối với trường hợp trên hình 5.5a dựa vào biểu đồ mômen uốn Mx do lực Py sinh ra (hình 5.5c) và biểu đồ lực dọc Nz và Pz sinh ra (hình 5.5d) cho thấy mặt cắt nguy hiểm là tại ngàm. Đối với mặt cắt nguy hiểm, theo các công thức (5.9) hoặc (5.10) ta có thể lập các điều kiện cường độ sau đây: 1. Trường hợp kéo và uốn: Ứng suất có trị số tuyệt đối lớn nhất là ứng suất kéo max trong công thức (5.9). Đối với tất cả các loại vật liệu [k] < [n] nên công thức cơ bản về điều kiện cường độ khi kéo và uốn thẳng đồng thời:   k x z x max σ W M F N σ    (5.11) 2. Trường hợp nén và uốn: Ứng suất có trị số tuyệt đối lớn nhất là ứng suất min ở công thức (5.10). - Vật liệu có [k] = [n] = [], công thức cơ bản của điều kiện cường độ trong trường hợp này là:   σ W M F N σ x z x min    (5.12) - Vật liệu có [k] < [n] (thí dụ gang), trường hợp này ta phải dùng đồng thời cả hai điều kiện cường độ là:   k x z x max σ W M F N σ    (5.13)   n x z x min σ W M F N σ     (5.14) Ở đây ta cũng có ba loại bài toán: kiểm tra cường độ, tìm lực tối đa cho phép và chọn mặt cắt. Đặc biệt đối với bài toán chọn mặt cắt ta phải dùng phương pháp đúng dần, vì ta chỉ có một phương trình nhưng có hai ẩn số là Wx và F. Muốn vậy trước hết phải thiết kế thanh theo điều kiện cường độ về kéo (nén) đúng tâm hoặc về uốn phẳng, sau đó kiểm tra lại mặt cắt vừa chọn được theo điều kiện cường độ về kéo (nén) cộng uốn. Nếu không thoả mãn thì phải chọn lại kích thước mặt cắt cho đến khi thoả mãn. - Thí dụ 5.3: Chọn thép I cho dầm chịu lực nén P và lực phân bố đều q như trên hình 5.6 biết ứng suất cho phép [] = 160 MN/m2 . - Bài giải: Lực P làm cho dầm bị nén. Lực phân bố q làm cho dầm bị uốn phẳng. Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt ở ngàm, tại đây: 7,5 kNm 2 15 1 2 q M 2 2 x     l Nz  P  200 kN . Vì dầm thép nên để chọn thép I thích hợp, ta áp dụng công thức:   σ W M F N σ x z x min    Ở đây ta có một phương trình gồm hai ẩn số là Wx và F nên không thể tìm ngay được thép I thích hợp. Theo phương pháp đúng dần, tạm thời chúng ta bỏ qua ảnh hưởng của lưc dọc Nz. Nếu chỉ có tác dụng của lực phân bố q gây ra uốn phẳng với mômen lớn nhất Mx = 7,5 kNm ta chọn thép I có Wx sao cho:   0,47 10 (m ) 47 (cm ). 16.10 7,5 σ M W 4 3 3 4 x x      Căn cứ vào bảng thép chọn thép I số 12 có F = 16,5 cm2 và Wx = 67,2 cm3 . Nghiệm lại điều kiện cường độ khi có tác dụng đồng thời của cả lực P và lực phân bố q: 232,8 10 (kN/m ) 67,2 10 7,5 16,5 10 200 σ 3 2 min 4 6           2 2  232,8 MN/m  σ  160 MN/m Trị số min quá lớn so với , vì vậy ta phải chọn lại: Ta chọn loại thép I số 14 có F = 18,9 cm2 và Wx = 90,3 cm3 . Kiểm tra lại cường độ của dầm ta có: 188,87 10 (kN/m ). 90,3 10 7,5 18,9 10 200 σ 3 2 min 4 6           2 2  188,87 MN/m  σ  160 MN/m Trị số min quá lớn so với [] ta tiếp tục chọn lại: Chọn thép I số 16 có F = 21,5 cm2 và Wx = 118 cm3 . Kiểm tra lại điều kiện cường độ của dầm ta có: 156,6 10 (kN/m ). 118 10 7,5 21,5 10 200 σ 3 2 min 4 6           2 2  156,6 MN/m  σ  160 MN/m 100% 2,1% 160 160 156,6 Δσ     Vậy chọn thép I số hiệu N0 16 là thích hợp. - Thí dụ 5.4: Kiểm tra cường độ của một tường chắn đất xây gạch, chiều cao h = 3m, chiều dày 0,64 m (hình 5.7). Mỗi mét chiều dài của tường chịu một áp lực đẩy của đất R = 10 kN đặt ở 1/3 chiều cao tường kể từ mặt đất lên. q=15kN/m P=200kN l=1m H×nh 5.6 Biết một mét khối tường nặng 16 kN và ứng suất cho phép của tường gạch: n = 1 MN/m2 ; k = 0,1 MN/m2 . - Bài giải: Tường vừa chịu nén do trọng lượng bản thân, vừa chịu uốn do áp lực R của đất. Chúng ta sẽ kiểm tra cho mỗi mét chiều dài của tường. Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt ngang ở chân tường vì về phương diện uốn gây ra do lực đẩy R thì đó là mặt cắt ngàm, còn về phương diện nén thì mặt cắt đó chịu toàn bộ trọng lượng của tường. Tại đó ta có: Mômen uốn Mx: 10 Nm 3 3 10 3 h M R 4 4 x      Lực nén dọc Nz: 1 N 1,6 10 0,64 3 4 z      N 3,07 104   Diện tích F: F =10,64 = 0,64 m2 . Môđuyn chống uốn: 3 2 x 0,0683m 6 1 (0,64) W    Áp dụng công thức (5.13) ta được: - Đối với cạnh bc: 4 2 4 4 x z x max 9,8 10 N/m 0,0683 10 0,64 3,07 10 W M F N σ            2 k 2 σ max  0,098 MN/m  σ  0,1MN/m - Đối với cạnh ad: 4 6 2 x z x min ( 4,8 14,6).10 0,194 10 N/m W M F N σ            2 n 2 σ min  0,194 MN/m  σ  1MN/m . Vậy tường bảo đảm về cường độ. 5.4. Nén (hay kéo) lệch tâm 5.4.1. Khái niệm Khi một thanh thẳng chịu tác dụng của hai lực trực đối, có phương song song với trục của thanh nhưng đường tác dụng lại không trùng với trục của thanh thì ta nói thanh đó chịu nén (hay kéo) lệch tâm. Điểm đặt của lực này không còn trùng với trọng tâm mặt cắt của thanh nữa. Thí dụ: Một trụ cầu đỡ hai nhịp cầu bằng nhau, khi không tác dụng gì khác ngoài trọng lượng bản thân của hai nhịp cầu thì do tính chất đối xứng ta có thể coi như trụ chịu nén đúng tâm. Nhưng khi có xe chạy trên một nhịp, tính chất đối xứng sẽ mất đi và điểm tác dụng của hợp lực không còn đặt ở trọng tâm mặt cắt của trụ nữa, lúc đó trụ cầu bị nén lệch tâm. Ở đây chúng ta chỉ xét trường hợp đơn giản, khi lực lệch tâm nằm trong mặt phẳng đối xứng của mặt cắt. 5.4.2. Tính ứng suất Xét một thanh mặt cắt hình chữ nhật ABCD (hình 5.8) chịu nén bởi một lực P đặt lệch tâm. Lực P đặt tại điểm E trên trục đối xứng Ox của mặt cắt, cách tâm O một đoạn e được gọi là tâm sai, muốn đưa hình thức nén lệch tâm này về các hình thức chịu lực cơ bản đã nghiên cứu ở chương trên, chúng ta thu lực P về tâm của mặt cắt. Làm như vậy sẽ được lực P đặt ở O gây ra nén đúng tâm và một ngẫu lực có mômen: My = Pe gây ra uốn phẳng trong mặt phẳng xOz. Qua đó ta thấy rằng nén (kéo) lệch tâm là một trường hợp đặc biệt của nén (kéo) đồng thời với uốn. H×nh 5.7 N h y x R h/3 z Mx 1m 0.64m a b d c Vậy công thức tính ứng suất pháp tại một điểm bất kỳ trên mặt của thanh chịu nén (kéo) lệch tâm trục y một đoạn x sẽ là: x J M F N σ y z y    (5.15) Điều kiện cường độ và ba bài toán cơ bản cũng hoàn toàn giống như trường hợp nén (kéo) đồng thời với uốn. 5.4.3. Trục trung hòa Trục trung hoà của mặt cắt là một đường mà tại mọi điểm đều có ứng suất pháp  bằng không và chia mặt cắt thành một miền chịu kéo và một miền chịu nén. Trong trường hợp nén lệch tâm như trên (hình 5.8), để tìm trục trung hoà của mặt cắt thanh chúng ta cho ứng suất pháp  trong công thức (5.14) bằng không ta sẽ được: x 0 J M F N 0 y z y    ( 5.16) Trong đó xo là khoảng cách đến trục y của các điểm trên trục trung hoà và ta phải lấy dấu (-) ở số hạng thứ nhất (vì Nz là lực nén) và dấu (+) ở số hạng thứ hai, vì nếu hai số hạng đều âm thì tổng đại số của chúng không thể bằng không được. Như vậy trục trung hoà phải ở phía mà mômen uốn My sinh ra ứng suất kéo. Theo hình (5.8) trục trung hoà ở phía bên trái trục y, nghĩa là trục trung hoà và lực P phải ở hai phía khác nhau đối với trục y. Từ biểu thức (5.15) có thể viết: x 0 F F J M F N 0 y z y    ( 5.17) Vì : 2 y y i F J  ( 5.18) (iv là bán kính quán tính của mặt cắt F đối với trục quán tính chính trung tâm y); Nz = P; My = Pe Ta có: x 0 F i P e F P 2 0 y      , hay: x 0 i e 1 F P 2 0 y           Vì : 0 F P   , nên x 0 i e 1 2 0 y   . Do đó:   e i x 2 y 0 hằng số. Vậy trục trung hoà là một đường thẳng song song với trục y và cách trục y một đoạn cố định bằng: e i y 2 . Đối với một mặt cắt đã cho thì iy không đổi, nên ta thấy vị trí của trục trung hoà phụ thuộc vào tâm sai e. Tâm sai e càng nhỏ thì khoảng cách xo càng lớn, có nghĩa là phần diện tích chịu nén càng lớn. Vậy có thể trục trung hoà nằm ngoài mặt cắt và như vậy trên mặt cắt chỉ phát sinh ứng suất nén mà thôi. 5.4.4. Lõi của mặt cắt Đối với một số kết cấu chịu nén lệch tâm làm bằng vật liệu giòn như gạch, đá, bê tông khả năng chịu kéo kém hơn rất nhiều so với khả năng chịu nén, nên để tránh những bất trắc có thể xảy ra đối với kết cấu thì tốt hơn hết là định trị số tâm sai e sao cho trên mặt cắt không phát sinh ứng suất kéo. Chúng ta có thể giới hạn được vị trí của điểm đặt lực P trong H×nh 5.8 P y E x e h D A C B O e b z x0 một khu vực nào đó của mặt cắt, để trên mặt cắt đó không sinh ra ứng suất kéo. Khu vực đó được gọi là lõi của mặt cắt. Như vậy: Lõi của mặt cắt là phạm vi mặt cắt khi đặt lực trên đó toàn bộ mặt cắt chỉ có ứng suất nén (không phát sinh ứng suất kéo). Ta sẽ nghiên cứu hai trường hợp: lõi của mặt cắt tròn và lõi của mặt cắt hình chữ nhật. a. Lõi của mặt cắt tròn (hình 5.9): Muốn có trị số tối đa của tâm sai e sao cho trên mặt cắt tròn không có ứng suất kéo, ta phải cho trục trung hoà tiếp tuyến với đường tròn, nghĩa là lấy: 2 d x r 0   Mặt khác, ta đã biết phương trình của trục trung hoà (5.16) là: e i x 2 y 0  (5.19) Vì : 16 d πd 4 64 πd F J i 2 2 4 2 y y     , nên từ công thức trên ta suy ra : 8 d e  . Từ tâm O của mặt cắt vẽ đường tròn có bán kính bằng tâm sai 8 d e  đường tròn đó được gọi là chu vi lõi của mặt cắt tròn. Thật vậy, nếu điểm đặt của lực P không vượt ra ngoài phạm vi của mặt cắt giới hạn bởi đường tròn có bán kính 8 d e  thì trục trung hoà phải nằm ngoài hoặc tiếp tuyến với mặt cắt tròn đã cho, do đó trên mặt cắt không thể có ứng suất kéo. b. Lõi của mặt cắt hình chữ nhật (hình 5.10): Khi lực P đặt trên trục x về phía trên của trục y và muốn trên mặt cắt không có ứng suất kéo thì vị trí gần nhất của trục trung hoà đối với tâm O phải trùng với cạnh AD do đó: 2 h x0  . Phương trình của trục trung hoà theo (5.19) là: e i x 2 y 0  vì : 12 h bh 1 12 bh F J i 3 2 2 y y     . Nên từ phương trình của trục trung hoà ta được: 6 h e  . Nghĩa là P phải đặt ở điểm 1. Khi lực P đặt trên trục x ở về phía dưới của trục y thì do tính chất đối xứng ta được điểm 3 cũng có tâm sai 6 h e  . Cũng lý luận như trên khi lực P đặt trên trục y thì ta được điểm 2 và điểm 4 có tâm sai: 6 b e  . Bốn điểm 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ (5.10) là bốn điểm nằm trên chu vi của lõi mặt cắt hình chữ nhật. Người ta đã chứng minh được rằng lõi của mặt cắt hình chữ nhật chính là hình thoi 1, 2, 3, 4 có cùng trọng tâm với hình chữ nhật và đường chéo của nó thì song song và bằng 1/3 cạnh tương ứng của hình chữ nhật. - Thí dụ 5.5: Một cột bê tông mặt cắt phía dưới là một hình chữ nhật kích thước (0,180,20) m2 . Cột chịu một lực nén P = 6 kN như hình 5.11. y x d/2 e=d/8 H×nh 5.9 y x H×nh 5.10 1 4 3 2 h/6 h/6 b/6 b/6 h b B C A D Kiểm tra cường độ của cột, biết ứng suất cho phép của bê tông là: [k] = 0,6 MN/m2 ; [n] = 0,7 MN/m2 . Bỏ qua trọng lượng bản thân của cột. - Bài giải: Cột bê tông chịu nén lệch tâm do lực P. Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt qua phần cột phía dưới. Tại đó có lực nén: Nz = P = 6 kN, mômen uốn đối với trục y do lực lệch tâm gây ra My = P.e = 6.(0,1 + 0,05) = 0,9 kNm. Diện tích mặt cắt phần dưới của cột : F = 0,18. 0,2 = 0,036 m2 Môđuyn chống uốn của mặt cắt đó đối với trục y: 3 2 y 0,012 m 6 0,2 W  0,18  Trên mặt cắt nguy hiểm sẽ phát sinh ứng suất: 0,0012 0,9 0,036 6 W M F N σ y z y max        2 k 2 2  58,3 kN/m  0,583 MN/m  σ  0,6 MN/m 2 y z y min 916 kN/m 0,0012 0,9 0,036 6 W M F N σ          2 n 2 σ min  0,916 MN/m  σ  7 MN/m Như vậy cột bê tông đảm bảo về cường độ. - - Thí dụ 5.6: Một cột mặt cắt hình tròn đường kính d = 0,4 m chịu nén lệch tâm với tâm sai e = 0,03 m. Hỏi trong mặt cắt có ứng suất kéo không? - Bài giải: Vì bán kính lõi của mặt cắt tròn bằng: 0,05 m 8 0,4 8 d   , nên tâm sai e = 0,03 m < 8 d nghĩa là lực nén tác dụng trong lõi của mặt cắt, do đó trên mặt cắt của cột không có ứng suất kéo. 5.5. Uốn dọc 5.5.1.Khái niệm: Khi nghiên cứu trường hợp nén đúng tâm ta giả thiết bằng kích thước ngang và chiều dài thanh không khác nhau nhiều và dựa vào tính chất biến dạng của thanh ta đã thiết lập được các công thức tính toán. Nhưng nếu kích thước ngang của thanh nhỏ hơn rất nhiều so với chiều dài thì hiện tượng nén đúng tâm của thanh có thể chuyển thành hiện tượng uốn dọc. Xét một thanh thẳng dài chịu nén đúng tâm bởi một lực P có trị số tăng dần dần từ không. Dưới tác dụng của lực đó, đầu tiên thanh chỉ bị nén và trục của nó vẫn giữ thẳng. Giả sử tác dụng vào thanh một lực ngang R mà thanh trở về dạng thẳng ban đầu, thì khi đó nói rằng thanh chịu nén ở trạng thái ổn định (hình 5.12a). Tiếp tục tăng lực nén P lên ta thấy lực này có thể đạt tới một trị số sao cho sau khi bỏ lực ngang R gây ra sự uốn cong, thanh không thể trở lại dạng thẳng ban đầu mà vẫn bị uốn cong (dạng cong trên hình 5.12b). Lúc đó ta nói thanh chịu nén ở trạng thái mất ổn định. Thường trong thực tế, không cần có sự tác động của lực R mà chỉ cần lực nén P vượt quá trị số đã nói ở trên thì thanh cũng sẽ bị mất ổn định và trục của thanh sẽ bị uốn cong. Đó là vì ngoài lực ngang R ra, còn có thể có những nguyên nhân khác khó tránh được trong thực tế, có khả năng làm cho trục thanh bị uốn cong. Thí dụ: sự lệch tâm của lực nén P, độ cong ban đầu của trục thanh… P=6kN A A 25 40 20 15 18 40 H×nh 5.11 x y a) PP th x y O H×nh 5.14 100 200 π 2 10 λ 2 5 0     . - Gang thường có o = 80. - Gỗ thường có o = 110. Vậy thông thường công thức Ơle chỉ áp dụng được cho thanh bằng gang khi độ mảnh  > 80, bằng thép khi  > 100 và bằng gỗ khi  > 110. Trong thực tế ta hay gặp những thanh có độ mảnh  nhỏ hơn những trị số giới hạn của o nói trên. Trong trường hợp này, lúc thanh bị mất ổn định thì ứng suất  trong thanh sẽ vượt quá giới hạn tỉ lệ tl của vật liệu thanh. Muốn tính ứng suất tới hạn và từ đó suy ra lực tới hạn của những thanh đó, ta phải dùng công thức do Iaxinki thiết lập được từ thực nghiệm. Công thức này được gọi là công thức Iaxinki có dạng như sau: th = a - b Trong đó:  - độ mảnh của thanh tính theo (5-30) a, b – những hệ số phụ thuộc vào loại vật liệu. Thí dụ: - Đối với thép số 3 có thể lấy: a =310 MN/m2 và b = 1,14 MN/m2 . - Đối với gỗ: a = 29,3 MN/m2 và b = 0,194 MN/m2 . Thông thường đối với những thanh chịu nén đúng tâm có độ mảnh  < 40 thì thực nghiệm cho thấy rằng ta có thể xem thanh không thể bị mất ổn định và chỉ cần tính toán về cường độ mà không cần tính về ổn định. 5.5.4. Tính toán về ổn định Muốn cho một thanh chịu nén đúng tâm không bị uốn dọc (mất ổn định) thì lực nén thanh cần thiết phải bé hơn lực tới hạn, nghĩa là xem lực tới hạn là lực phá huỷ thanh. Lúc đó ứng suất  trong thanh tất nhiên phải nhỏ hơn ứng suất tới hạn th vậy điều kiện để thanh được ổn định sẽ là: σ  σth Hay để đảm bảo an toàn thì: k σ σ th  (5.32) Trong đó: k - hệ số an toàn về ổn định. Đối với các kết cấu bằng gang người ta lấy k = 56, bằng thép k =2 4, bằng gỗ k = 37. Nếu đặt :  k σth []ôđ (gọi là ứng suất cho phép ổn định), đồng thời thay: F P σ  ta được :   F P  []ôđ (5.33) Công thức (5.33) là điều kiện ổn định của thanh chịu nén đúng tâm. Từ công thức (5.33) ta thấy: muốn tính ứng suất cho phép và ứng suất cho phép ổn định []ôđ thì trước hết phải tính trị số của ứng suất tới hạn th theo công thức Ơle (5.20) hoặc công thức Iaxinki (5.28) tuỳ theo độ mảnh của thanh nằm trong phạm vi nào. Tuy nhiên nhiều khi áp dụng các công thức đó không thuận tiện. Vì vậy, để thay cho công thức đó người ta thường hay tính ứng suất cho phép về ổn định theo công thức sau đây, có thể dùng cho bất kỳ trị số nào của độ mảnh : []ôđ = [n] (5.34) Trong đó: - [n]: ứng suất cho phép về nén. - : hệ số giảm ứng suất cho phép (hay hệ số uốn dọc) có trị số luôn luôn nhỏ hơn 1. Trị số  phụ thuộc vào vật liệu, độ mảnh của thanh và được xác định theo bảng đã nạp sẵn (bảng 5.1). Đối với những trị số trung gian của độ mảnh không có trong bảng thì hệ số  được xác định bằng cách nội suy bậc nhất. Vậy theo (5.33) điều kiện ổn định sẽ được viết lại như sau:   σn F P σ    (5.35) Bảng 5.1. Hệ số giảm ứng suất cho phép  Độ mảnh min i m λ l  Trị số  đối với Thép số 4, 3, 2, OC Thép số 5 Gang Gỗ 0 1,00 1,00 1,00 1,00 10 0,99 0,98 0,97 0,99 20 0,96 0,95 0,91 0,97 30 0,94 0,92 0,81 0,93 40 0,92 0,89 0,69 0,87 50 0,89 0,86 0,57 0,80 60 0,86 0,82 0,44 0,71 70 0,81 0,76 0,34 0,60 80 0,75 0,70 0,26 0,48 90 0,69 0,62 0,20 0,38 100 0,60 0,51 0,16 0,31 110 0,52 0,43 - 0,25 120 0,45 0,36 - 0,22 130 0,40 0,33 - 0,18 140 0,36 0,29 - 0,16 150 0,32 0,26 - 0,14 160 0,29 0,24 - 0,12 170 0,26 0,21 - 0,11 180 0,23 0,19 - 0,10 190 0,21 0,18 - 0,09 200 0,19 0,17 - 0,08 Dùng hệ số  ta có thể giải bài toán ổn định tương tự như bài toán nén đúng tâm đơn giản. Trong đó ứng suất cho phép được giảm theo một mức độ nào đó tuỳ theo trị số độ mảnh của thanh. Từ đó ta thấy, nếu điều kiện ổn định của thanh được đảm bảo thì điều kiện cường độ của nó sẽ được đảm bảo. Đối với những thanh mà tại một số nơi, mặt cắt của chúng bị làm yếu cục bộ (bởi những lỗ rivê, bulông…) thì khi tính về ổn định ta vẫn coi như mặt cắt không có lỗ khuyết. Nhưng lúc này phải kiểm tra thêm mặt cắt bị giảm yếu cục bộ. Từ công thức cơ bản tính toán về ổn định (5.35). Ta có thể suy ra ba loại bài toán về ổn định sau: a) Kiểm tra sự ổn định của thanh: khi đã biết lực nén P, mặt cắt F, chiều dài và điều kiện liên kết ở hai dầm thanh. Ta sẽ nghiệm lại BĐT (5.35). b) Xác định tải trọng cho phép: khi đã biết ứng suất cho phép vè nén n, mặt cắt F, chiều dài và điều kiện liên kết ở hai đầu thanh ta có: P  F[n] c) Chọn mặt cắt: khi ta cho lực nén P, ứng suất cho phép về nén [n], hình dáng mặt cắt, chiều dài và điều kiện liên kết ở hai đầu thanh ta có:   σn P F   Đối với loại bài toán thức ba, cách giải quyết tương đối phiền phức vì có hai trị số F và  chưa biết mà chỉ có một phương trình để giải ta sẽ dùng phương pháp đúng dần (được trình bày ở thí dụ 5.8). - Thí dụ 5.7: Kiểm tra ổn định cho một cột gỗ chịu nén đúng tâm với lực nén P = 360 kN, chiều dài 3 m, coi như hai đầu cột bị bắt bản lề, mặt cắt của cột là tròn với đường kính d = 0,24 m, ứng suất cho phép về nén [n] = 10 MN/m2 - Bài giải: Thanh hai đầu liên kết bản lề nên m = 1. Độ mảnh của hai thanh là: min i m λ l  Với: 0,06 m 4 0,24 4 d πd 4 64 πd F J i 2 4 min min       . Vậy: 50 0,6 1 3     . Theo bảng 5.1 ứng với  = 50 của gỗ có  = 0,80: 2 2 2 796,28 kN/m 7,963 MN/m 4 3,14 0,24 360 F P σ      Ta có:   2  σn  0,810  8 MN/m . Vậy:  < n - cột gỗ đảm bảo ổn định. - Thí dụ 5.8: Chọn số hiệu thép chữ I cho một thanh dài 2m, liên kết khớp ở hai đầu và chịu một lực nén P = 230 kN. Biết vật liệu là thép số 2 có [] = 140 MN/m2 . - Bài giải: Chọn mặt cắt F bằng phương pháp đúng dần. Đầu tiên ta lấy một trị số  tuỳ ý, vì  biến thiên từ 0 đến 1 nên tính gần đúng lần thứ nhất lấy 1 = 0,5. Từ điều kiện ổn định (5.35) ta tính được tích F:   32,8 10 (m ). 140 10 0,5 230 σ P F 4 2 3 1         Tra bảng thép hình ta chọn thép chữ I số 22a với F = 32,4 cm2 : iy = imin = 2,5 cm Vì hệ số 1 lấy trên không kể đến đặc điểm của thanh (điều kiện liên kết, chiều dài...) nên với mặt cắt đã chọn, điều kiện ổn định của thanh chưa được thoả mãn theo điều kiện bài toán. Vậy ta phải nghiệm lại điều kiện ổn định. Độ mảnh của thanh: 80 2,5 10 1 2 i m λ 2 min       l Tra bảng phụ lục với thép số 2,  =80 ta được 2 = 0,75. Lực nén cho phép về ổn định: [P] =F2 [] = 32,410-40,75140.103 = 340,2 kN. Lực này lớn hơn lực đã cho hơn một lần rưỡi. Vậy mặt cắt thép chữ I số hiệu N0 22a chưa được sử dụng hết, để tiết kiệm ta chọn mặt cắt có diện tích nhỏ hơn. Theo bảng thép hình ta có thể chọn thép chữ I có diện tích nhỏ hơn và sau đó kiểm tra lại điều kiện ổn định, nếu thép được chọn lần thứ hai vẫn không phù hợp thì ta lại lấy thép chữ I có số hiệu nhỏ hơn, và cứ tiếp tục như thế cho đến khi chọn được thép chữ I có mặt cắt phù hợp, nghĩa là vừa thoả mãn được điều kiện ổn định vừa tiết kiệm nhất. Làm như vậy, thông thường sẽ rất chậm mới đi đến kết quả cuối cùng Theo kinh nghiệm tính toán, muốn đi đến kết quả nhanh chóng ta nên lấy một trị số mới 3 là trung bình cộng của 1 và 2 và làm lại các phép tính: 2 1 2 3      Vậy lần gần đúng thứ hai ta có: 0,625 2 0,5 0,75 3     Từ đó ta tính được: 2,62 10 (m ). 0,625 140 10 230 F 4 2 3       Tra bảng thép ta chọn thép chữ I số 20 có: F = 26,4 cm2 và imin = 2,06 cm. Độ mảnh của thanh: 97 2,06 10 1 2 2       Tra bảng (5.1) và nội suy, ta tìm hệ số  ứng với  = 97: 7 0,627 10 0,69 0,60 4 0,69       Lực nén cho phép về ổn định là: [P] = 0,62726,4104 140103 = 231,7 kN. Tức là lớn hơn tải trọng đã cho: 100% 0,7% 5% 230 231,7 230 ΔP      Vậy ta chọn thép chữ I số 20 là thích hợp. 5.5.5. Mặt cắt hợp lý của thanh Ta hãy nghiên cứu các dạng hợp lý của mặt cắt thanh để khi chịu nén đúng tâm thanh có khả năng ổn định tốt nhất. Như ta đã nói trên, khi mất ổn định thanh sẽ bị uốn theo phương có độ cứng bé nhất mà mặt cắt có bán kính quán tính càng bé thì độ mảnh của thanh sẽ càng lớn, làm cho thanh càng dễ mất ổn định. Từ đó rút ra các yêu cầu về mặt cắt hợp lý như sau: 1. Mômen quán tính của mặt cắt đối với các trục chính trung tâm phải bằng nhau. Như vậy thanh sẽ có độ mảnh như nhau theo tất cả các phương trình và tính ổn định của nó theo mọi phương cũng sẽ giống nhau. 2.Với một trị số diện tích mặt cắt đã cho, ta phải chọn hình dáng mặt cắt sao cho mômen quán tính của nó được lớn. Muốn vậy vật liệu của mặt cắt phải được bố trí xa trọng tâm của nó. Yêu cầu trên hoàn toàn được thoả mãn nếu ta dùng những mặt cắt rỗng hình tròn, hình vuông hoặc do những thép hình I, [, L ghép lại (hình 5.15). Nhưng ta cũng cần chú ý rằng đối với thanh thép ta phải đảm bảo sao cho nó được ghép rất chắc chắn bởi những thanh giằng hoặc tấm nối. Khi đó thanh ghép mới làm việc được như một thanh nguyên. - Thí dụ 5.9: Một cột ghép bởi hai thanh thép chữ [ số 27 theo như hình 5.16. Hãy tính khoảng cách 2x giữa hai lưng thép chữ [ để cho mặt cắt đó là hợp lý nhất về mặt ổn định. - Bài giải: Gọi Jx và Jy là mômen quán tính của mặt cắt đã được ghép đối với các trục chính trung tâm x và y: Ta có: Jx = 2Jx0 (trục x và x0 trùng nhau). Jy = 2[Jy0 + (x + zo )2 F] Với thép chữ [ số hiệu N0 27 tra bảng ta được: Jx0 = 4160 cm4 Jy0 = 262 cm4 zo = 2,47 cm F = 35,2 cm2 Để cho mặt cắt là hợp lý nhất về mặt ổn định thì: Jx = Jy  2Jx0 = 2[Jy0 + (x = zo )2 F] y x x y y x H×nh 5.15 x0 y0 O 2x z0 x y H×nh 5.16  4160 = 262 + (x +2,47)2 35,2  (x + 2,47)2 = 110,74.  x ≈ 8 cm  2x = 16 cm. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Mô tả hiện tượng mất ổn định của thanh thẳng chịu nén đúng tâm, từ đó nêu định nghĩa về lực tới hạn? 2. Ứng suất tới hạn là gì? Viết và giải thích công thức tính lực tới hạn Ơle? 3. Độ mảnh là gì? Viết và giải thích công thức? Ý nghĩa của độ mảnh? BÀI TẬP 1. Tính lực tới hạn của thanh có chiều dài l =3,2 m, liên kết ở hai đầu thanh là liên kết khớp. Thanh bằng thép chữ I số hiệu N0 24a, môđuyn đàn hồi của thanh E = 2.106 daN/cm2 . 2. Tính lực tới hạn cho cột dài l = 2,7 m liên kết ở hai đầu là liên kết khớp. Cột bằng thép số 3. a. Đường kính cột là d =12 cm. b. Cột có tiết diên ngang hình vành khăn cùng tiết diện như câu a và có  = d/D = 0,6. 3. Kiểm tra độ ổn định của thanh chịu nén l = 1,5 m liên kết một đầu ngàm một đầu khớp, lực nén ở đầu khớp P =12 kN mặt cắt ngang hình vành khăn đưòng kính trong d = 2cm, đường kính ngoài D = 2,8 cm , thanh bằng thép số 5 có [] = 2000 daN/cm2 . 4. Xác định tải trọng cho phép [P] của một cột bằng thép số 3 có []n = 1600 daN/cm2 . Mặt cắt ngang cột gồm hai thép chữ [số hiệu N0 16 (hình 5.17): a. Hai thép đặt sát lưng vào nhau. b. Hai thép đặt sao cho Jx = Jy. 8. Xác định kích thước mặt cắt ngang của một cột gỗ (hình vẽ 5.18), biết []n =100 daN/cm2 , E = 105 daN/cm2 : a. Cột có mặt cắt ngang hình vuông cạnh là a. b. Cột có tròn đặc đường kính là d. y x y x B B l=6m A P H×nh 5.17 a, b, c, B l=4m A P=60kN a, l=5m A P=70kN b, H×nh 5.18 Phụ lục 1 BẢNG CHỮ CÁI VÀ CÁC KÍ TỰ THƯỜNG GẶP Chữ La Tinh Chữ Hy Lạp Chữ thường Chữ hoa Chữ thường Chữ hoa Tên chữ a A   Alpa b B   Bêta c C   Khi d D   Đelta e E   Epxilon f F   Phi g G   Gama h H   Êta j J   Phi l L   Lamđa m M   Muy n N   Nuy p P   Pi q Q   Têta r R   Rô s S   Xichma t T   Tô w W   Ômêga x X   Cxi y Y   Phờ xi z Z   Dêta Bảng 1.2 NHỮNG ĐƠN VỊ ĐO THƯỜNG GẶP Đơn vị đo Đơn vị thường gặp Đơn vị Anh Ký hiệu Tên gọi Ký hiệu Tên gọi Đổi ra SI Chiều dài km Kilômét Mile Mile (dặm) 1609m 1 m Mét yd Yard (mã) 0,9144m 1 dm Đềximét ft Foot (bộ) 0,3048m 1 cm Xentimét in Inch (phân Anh) 2,54cm 1 mm Milimét Hải lý Hải lý 1 Diện tích km 2 Kilômét vuông 1 ha hecta sqmile Sqmile (dặm vuông) 258,99ha 1 a A Acre (mẫu vuông) 4047m2 1 m 2 Mét vuông sqyd S.qyard (mã vuông) 0,836m2 1 dm 2 Đềximét vuông sqft Sqfoot (bộ vuông) 0,0929m 2 1 cm 2 Xentimét vuông 1 Thể tích m3 Mét khối cuyd Cubicyard (mã khối) 0,7654m3 1 dm3 Đềximét khối Cubicfoot (bộ khối) 28,32d m3 1 cm3 Xentimét khối Cubicinch (phân khối) 16,387cm3 1 Dung tích kl Kilôlít 1. Dạng hạt: 1 l Lít bu Winchesterbushol 35,24l 1 ml Mililít qt Imperialquart 1,1365l pt Imperialpint 0,5682l Dung tích 2. Dạng chất lỏng: gal Britichgallon 4,546l gt Britishquart 1,1365l pt Britishpint 0,5682l USA gallon 3,785l USA puart 0,9463l Bảng 1.2 (tiếp) NHỮNG ĐƠN VỊ ĐO THƯỜNG GẶP Đơn vị đo Đơn vị thường gặp Đơn vị Anh Ký hiệu Tên gọi Ký hiệu Tên gọi Đổi ra SI K.L riêng kg/m3 t/m3 Khối lượng Tấn tnlg Longton (tấn dài) 1016kg 1 Tạ tnsh Shortton (tấn ngắn) 907,2kg 1 Yến 1 Kg lb Poundav (cân Anh) 0,454kg 1 g oz Ounceavoin (lạng Anh) 28,35kg Lực N Niutơn lb (USA) pound (USA) 4,448N 1 daN ĐềcaNiutơn 1 kN KilôNiutơn kip (USA) 1kip = 1000 lb 4,448kN 1 MN MêgaNiutơn 1 kG Kilôgam lực 1 T Tấn lực 1 Ứng suất- Áp suất N/m 2 * Đơn vị của USA: psf = lb/ft2 pcf = lb/ft3 ksf = kip/ft2 psi = lb/in2 ksi = kip/in2 1 kN/m2 1 MN/m 2 1 daN/cm2 1 daN/mm2 1 kG/cm2 1 bar 1 at Atmôtphe 1 Pa Pascal 1 KPa Kilô Pascal PSi Đơn vị của USA 6,895kPa 1 MPa Mêga Pascal KSi Đơn vị của USA 6,895MPa 1 mmHg Mililít Hg 1 Bảng 1.2 (tiếp) NHỮNG ĐƠN VỊ ĐO THƯỜNG GẶP Đơn vị đo Đơn vị thường gặp Đơn vị Anh Ký hiệu Tên gọi Ký hiệu Tên gọi Đổi ra SI Công J Jun 1 kGm 1 Công suất W Woát kW Kilô oát 1 m.l Mã lực 1 Vận tốc góc vg/ph rad/s 1 Gia tốc m/s2 rad/s2 Góc Độ rad Mômen Nm ft-lb Đơn vị của USA 1,356Nm 1 kNm kip-ft Đơn vị của USA 1,356kNm 1 MNm 1 kGm 1 Tm 1 Tần số Hz KHz 1 MHz 1 Tải trọng N/m psf Đơn vị của USA 0,04788kPa 1 kN/m ksf Đơn vị của USA 47,88kPa 1 kG/m lb/ft Đơn vị của USA 14,59N/m 1 T/m kip/ft Đơn vị của USA 14,59kN/m 1 Nhiệt độ 0 C 0 F 0,566.( 0 F - 32) Phụ lục 3 GIÁ TRỊ CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN HÌNH DẠNG TIẾT DIỆN CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC Hình chữ nhật b y y x x y1 y2 C h F = bh; y1 = y2 = h/2 12 bh J 3 x/  ; 12 hb J 3 y/  ; 12 h rx  3 bh J 3 x  ; 3 hb J 3 y  ; 6 bh W 2 x/  Hình chữ nhật rỗng (hộp) H b C x y B h y1 y2 F = BH - bh; y1 = y2 = h/2 12 BH bh J 3 3 x   ; 12 HB hb J 3 3 y   12(BH bh) BH bh r 3 3 x    ; 6 BH bh W 2 2 x   Hình vuông nghiêng 450 C x y a a h F = a2 ; 48 h J J 4 x  y  Hình vuông rỗng nghiêng 450 C x y b a y1 y2 F = a2 - b2 ; 0,707a 2 a y1  y2   ; 12 a b J 4 4 x   ; a a b 0,118 12a 2(a b ) W 4 4 4 4 x     ; 2 2 2 2 x 0,289 a b 12 a b r     Hình tam giác x C x 2 2 1 1 b h y1 y2 2 bh F  ; y1=1/3h; y2=2/3h; 36 bh J 3 x  ; 12 bh J 3 1  ; 4 bh J 3 2  ; 12 bh W 2 x1  ; 24 bh W 2 x2  ; 2 6 h rx  Hình tam giác h b x x C 2 bh F  ; 48 hb J 3 x  ; 24 bh W 2 x  ; 0,2041b 2 3 6 b rx   Hình thang cân h a/2 a/2 b/2 b/2 h 2 a b F   ; b a b a 48 h J 4 4 x     b ab b a 24 h W 2 4 4 x     ; 24(b a ) b a r 2 2 4 4 x    Hình thang cân a h b C yc h 2 a b F   ; 3(a b) a 2b yC    Hình chữ nhật vát cạnh C y x h c/2 c/2 h d/2 d/2 a b F= ad – (a-b)h; y = a/2; 12 ca 24(a b) h(a b ) J 4 4 3 x     ; 12 bd 48(d c) (a b)(d c ) J 4 4 3 y      ; 6 ca ab a b 12a h W 4 4 2 x     ; 6 bd 24d(d c) (a b)(d c ) W 4 4 2 y      Hình chữ nhật rỗng y C x H h b (H h ) 12 b J 3 3 x   ; (H h) 12 b J 3 y   Hình chữ T F = bh + ca; bh ac bh ac 2 1 y 2 2 1     ; 2 1 3 3 x Fy 3 bh ac J    ; 3 (B b)c bh J 3 3 x/    ; C y x y x B b h c a/2 a/2 y1 y2 x x 12 c(B b ) hb J 3 3 3 y    Hình chữ I c H  y b y x C x B y y h c1 1 2 2 F = bc2 + ( H- c1- c2 ) + Bc1 12 (By by (B δ)(y c ) (h δ)(y c ) ) J 2 1 1 3 1 1 3 2 3 1 x         Bc bc δh c ) 2 h δh( 2 H (h c ) b 2 c B y 1 2 1 2 1 2 2 1 1         ; y2 = H – y1 2 x x y J W  ; 6B c b c b hδ W 2 3 2 3 1 y    Đường tròn C y x x y y D R 4 πD F 2  ; y = D/2 = R; 64 πD J J 4 x  y  ; rx = ry = D/4 32 πD J J 4 P  T  ; 32 πD W W 3 x  y  ; 16 πD W 3 T  JP, JT, WT – mômen quán tính độc cực, độ cứng hình học khi xoắn và mômen chống xoắn của tiết diện. Hình vành khăn y x D x C y R y r d 4 π(D d ) F 2 2   ; 64 π(D d ) J J 4 4 x y    ; y=D/2=R 4 D d r r 2 2 x y    ; ) D d (1 32 πD J J 4 4 4 P  T   32D π(D d ) W W 4 4 x y    ; ) D d (1 16 πD W 4 3 4 T   Hình bán nguyệt x C x y R y O D y y 1 2 2 1 1 8 πD F 2  ; 6π D(3π 4) y2   ; 0,2122D 3π 2D y1   ; 128 πD J J 4 1  y  ; 12π D 9π 64 r 2 x   ; 1152π D (9π 64) J 4 2 x   ; 2 πR J 4 O  ; (1-1) 3 Wx  0,03234D ; (2) 3 Wx  0,02385D Hình bán nguyệt x D y y x x R C 8 πD F 2  ; x = 0,2122D; 128 πD J 4 x  ; 3 x 64 πD W  1/4 hình tròn C R y 1 C 1 x x yc 16 πD F 2  ; 3π 4R yC  ; 16 πR J J 4 1  y  ; 8 πR J 4 O  4 4 x )R 0,055R 9π 4 16 π J  (   ; 3 Wx  0,096R 1/2 hình vành khăn y x R r C x y d D y1 8 π(D d ) F 2 2   ; 6 (D d ) 4(D d ) y R 2 2 3 3 1      2 2 3 3 D d D d 3π 2 y     ; 1152π( d ) 9π (D d )(D d ) 64(D d ) J 2 2 2 4 4 2 2 3 3 2 x       D Hình quạt O x R C x y c x f y   l C c = 2Rsin; f = R(1-cos); F = lR/2 = 0,01745R2 0 3α 2Rsinα ); x x arc2α sin2α (1 4 FR J C 1 2 y     3F R C 3 2RC ); x arc2α sin2α (1 4 FR J 2 1 2 x     l với arc2=20 /1800 ; Hình quạt y y x C x R l   c f xC c = 2Rsin; 2 α ; f 2R sin 180 πR2α 2 2 0 0 l   ; 12F c ; x 2 R sin2α 2 R F 3 1 2    l ) 3arcα sinαinαc 2sin αcosα (1 4 FR J 2 3 x    0 2 3 0 y 180 πα ); arc arcα sinαinαc 2sin αcosβ (1 4 FR J     Hình elíp a a b b x y y x F = ab; C  π(1,5(a  b)  ab); ; 4 πab J 3 x  ; 2 a rx  4 πba J 3 y  ; ; 4 π(a b ) J 2 2 0   ; 2 b ry  ; 4 πab W 2 x  ; 4 πba W 2 y  ; a b πa b J 2 2 3 3 T   2 π(1 c )ab W 4 2 T   Hình elíp rỗng a b bx a y y x B B A A F = (AB – ab); 4 π(A B a b) J 3 3 x   ; AB ab A B a b 2 1 r 3 3 x    ; 4a π(A B a b) W 3 3 x   ; A B A B J π(1 c ) 3 3 3 3 4 T    2 π(1 c )AB W 4 2 T   ; B b A a c   Hình lục giác đều x R yC C h C x y y R x h  R 3 ; 2 2 R 3 0,866h 2 3 F   ; 2 R 3 2 h y   ; x = R 4 4 4 x y R 0,5413R 0,0601h 16 3 J  J  5   ; 8 5R W 3 x  R 0,456R 0,264h; 24 5 r r x  y    J 1,035R ; 4 T  3 3 y 0,1041h 16 5 3R W   ; 3 WT  0,982R Hình bát giác đều h y a x y C R x C 1 1 y a = 0,7653R; h = 2,414a = 1,8474R; 2 2 2 F  2 2R  2,828R  0,8284h ; 0,924R 2 h y   ; 4 4 4 x y 1 R 0,6381R 0,0547h 6 1 2 2 J J J       ; 3 Wx  0,6906R ; 3 Wy  0,6381R ;rx  0,475R  0,275h 4 JT  0,108h ; 3 WT  0,185h Nửa elíp a y 1 y 1 x x C b b C y πab 1,5708ab 2 1 F   ; ) 0,5756a 3π 4 y  a(1  ; 0,4244a 3π 4h yC   ; 3 2 3 x 0,1098ba 72 9π 64 J ba    ; 3 3 1 0,3927ba 8 πba J   ; 9π 64 0,2643a 6π a r 2 x    2 2 2 x 0,1907ba 24(3π 4) ba (9π 64) W     Hình Parabol b C y y a y x 1 C x 1 ab 3 4 F  ; a 5 3 y  ; a 5 2 yC  ; a b 175 16 J 3 x  ; a b 105 32 J 3 1  Tài liệu tham khảo 1. Sức bền vật liệu. Nguyễn Quang Anh – Nguyễn Văn Nhậm – Chu Đình Tụ. Trường Trung học Giao thông vận tải khu vực I. NXB Hà Nội 1999. 2. Sức bền vật liệu – Tập 1. Bùi Ngọc Ba - Đặng Đình Lộc – Bùi Trọng Lựu. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội 1993. 3. Sức bền vật liệu. Võ Kim Cương – Hoàng Xuân Lượng. Học viện kỹ thuật Quân sự , Hà Nội 1990. 4. Sức bền vật liệu. Chủ biên: Vũ Đình Lai. Trường Đại học Giao thông vận tải. Hà Nội 1995. 5. Sức bền vật liệu. Phan Văn Hải. Trường Trung học Cầu đường và dạy nghề. Hà Tây 2007. 6. Sức bền vật liệu. Vũ Khánh Tùng. Trường Trung học Cầu đường và dạy nghề. Hà Tây 2001. 7. Giáo trình Cơ học xây dựng. Bộ Xây dựng. NXB Xây dựng. Hà Nội 2004. 8. Bài tập Sức bền vật liệu. Chủ biên: Vũ Đình Lai. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội 1986. 9. Bài tập Sức bền vật liệu. Chủ biên: Nguyễn Xuân Lựu. NXB Giao thông vận tải. Hà Nội 2005. 10. Bài tập Sức bền vật liệu. Chủ biên: Bùi Đình Nghi. Trường Đại học Giao thông vận tải. Hà Nội 1994. 11. Bài tập Sức bền vật liệu. Chủ biên: I.N Mirôliubôp. Người dịch: Vũ Đình Lai – Nguyễn Văn Nhậm. NXB Xây dựng, Hà Nội 2002.   

XEM THÊM

Dù diện tích tí hon nhưng nếu biết lựa chọn bàn ghế, cây trồng, kiểu chậu phù hợp thì ban công của bạn vẫn dư sức khiến người khác phát ghen bởi đẹp và xanh.

Ban công hay logia tuy diện tích rất nhỏ, thường chỉ 2 đến 4m² nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng trong không gian sống bởi chúng là phần không gian mở giúp ngôi nhà thoáng mát hơn. Thêm vào đó, ngoài tác dụng là một khoảng kết nối giữa không gian trong và ngoài ngôi nhà, ban công hay logia còn có thể trở thành nơi thư giãn hoàn hảo của bạn nếu được trồng thêm cây xanh hay đồ trang trí thích hợp.

Nếu bạn cũng đang muốn biến ban công nhỏ của mình thành không gian xanh, sạch, thư giãn trong nhà thì hay tham khảo ngay những ý tưởng dưới đây nhé!

ban công nhỏ
Những chậu cây xinh xắn và một bộ bàn ghế bằng thép nhỏ xinh, sơn màu xanh mát mắt thực sự là một gợi ý trang trí ban công đơn giản, dễ áp dụng, dễ học hỏi cho những ban công nhỏ. Còn gì bằng một ngày cuối tuần được thư giãn trong khu vườn nhiều màu xanh thơm ngát của mình.

ban công nhỏ
Đối với logia nhỏ hẹp, thì những chậu cây treo tường như thế này sẽ thỏa mãn đam mê trồng cây cho bạn, đồng thời giúp mang màu xanh, an yên hiệu quả đến ngôi nhà của bạn. Nếu phòng khách được kê ngay sát logia thì bạn lại càng dễ để có không gian thư giãn đẹp mắt.

ban công nhỏ
Bạn không cần phải đau đầu khi lựa chọn giữa trồng cây cảnh và kê bàn ghế nghỉ ở ban công nữa với loại bàn gắn trực tiếp vào lan can thế này. Vậy là chỉ cần một chiếc ghế gấp là bạn đã có thể nhâm nhi tách cà phê ngẫm sự đời trong không gian không thể xanh - sạch hơn.

ban công nhỏ
Những chậu cây treo ở lan can giúp ban công, logia dù nhỏ đến đâu vẫn có thể thành không gian đẹp như trong mơ.

ban công nhỏ
Ghế nghỉ dạng dock nhỏ gọn xây sát tường thế này sẽ giúp bạn có khoảng thư giãn lý tưởng ở ban công nhà mình. Đương nhiên đừng quên trồng thêm cây xanh để nơi đây thêm xanh mát nhé!

ban công nhỏ
Với bộ ghế gỗ chiếm khá nhiều không gian ban công thế này thì việc dùng chậu cây dạng treo và kệ trồng cây nhiều tầng này thực sự là giải pháp đáng tham khảo để có một ban công nhỏ nhưng xanh, mát và đẹp miễn chê.

ban công nhỏ
Ghế nghỉ được xếp hẳn vào một góc, những chậu cây xanh được xếp dọc lối đi mang đến cho ban công này vẻ xanh, mát không thể chối từ.

ban công nhỏ
Một góc ban công được tạo thành tiểu cảnh, những chậu cây hoa loại gắn liền với thành ban công không phải là cách làm khó nhưng cũng đủ để nhiều người phải mơ ước với góc nghỉ của nhà bạn.

ban công nhỏ
Một chiếc ghế đủ dài để ngồi duỗi chân đọc sách với những chậu hoa thơm thoang thoảng ở ban công thực sự là mơ ước của bất cứ ai.

ban công nhỏ
Nếu bạn muốn kê ghế ở ban công nhỏ thì vị trí lý tưởng nhất chính là khoảng tường chạy dọc ban công. Chiếc ghế ở đây vừa không tốn nhiều chỗ, vừa tạo ra chỗ dựa lý tưởng cho nhu cầu nghỉ ngơi của bạn.

ban công nhỏ
Bạn còn mong gì ở ban công hơn một tiểu cảnh đậm chất phong thủy và thư giãn với ghế nghỉ để nghỉ ngơi sau những giờ làm việc căng thẳng?

ban công nhỏ
Những chậu nhỏ nhỏ xếp bao quanh ban công, chừa lại khoảng không ở chính giữa cho bộ bàn ghế nghỉ cũng là một gợi ý hay, dễ thực hiện để bạn có một ban công nhỏ nhưng vừa xanh, vừa đẹp, vừa thư giãn.

ban công
Những chiếc gối, gối xốp nhiều màu sắc sẽ giúp bạn có góc tụ tập cực nhanh, cơ động ngay ở ban công nhỏ đấy!

ban công nhỏ
Ghế nghỉ bằng chiếc liệu sơi đàn, có thể gấp gọn trong nháy mắt là món đồ bạn nên cân nhắc để biến khu ban công xanh mát thành góc thư giãn thoải mái và tiện nghi.

ban công nhỏ
Một chiếc tủ có thể mơ ra như bàn, 1, 2 chiếc ghế đương nhiên cũng gấp gọn được đúng kiểu tone sur tone và những chậu cây xanh mát là tất cả những gì bạn cần để khiến người khác phải ghen tị với ban công nhỏ nhưng "chất" miễn chê của bạn.



CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TRỰC TUYẾN
781C2 Lê Hồng Phong, Phường 12, Quận 10, 
TP Hồ Chí Minh, Việt Nam            
Điện thoại: 08 3600 3600 | Fax: 08 3600 0036
Giấy ĐKKD số: 0310930284 tại TP HCM

Share:

0 nhận xét